Tóm tắt nhanh: Chống thấm bể bơi và hồ cá koi khó hơn chống thấm thông thường vì vật liệu phải chịu ngâm nước liên tục, chịu áp lực nước, chịu nứt nhẹ và đặc biệt phải an toàn cho người, cho cá. Hệ phổ biến gồm chống thấm gốc xi măng polymer cho kết cấu và lớp phủ epoxy hoặc hệ phủ chuyên dụng cho bề mặt tiếp xúc nước. Thành công phụ thuộc vào xử lý nền, cổ ống, khe thi công và thử nước, không chỉ vào loại vật liệu.
Hồ bơi mới xây đã sụt mực nước vài centimet mỗi ngày, hồ cá koi nước đục, rêu phát triển dày, góc hồ rỉ nước ra tường bao? Đây là những dấu hiệu quen thuộc của bể thấm. Nước rò rỉ không chỉ tốn chi phí cấp nước, còn xói nền đất, làm bong lớp ốp lát, ăn mòn cốt thép và gây hư hỏng công trình xung quanh. Khi sửa lại, bạn thường phải đục phá gạch ốp, xả cạn hồ và chịu gián đoạn sử dụng hàng tuần. Bài viết giúp bạn chọn đúng hệ vật liệu chống thấm bể bơi, hồ cá koi ngay từ đầu và hiểu quy trình để nghiệm thu được chắc tay.
Ảnh minh họa: Unsplash
Khác với tường nhà, kết cấu bể luôn tiếp xúc nước trong thời gian dài. Nước bể bơi có thêm hóa chất khử trùng (clo hoặc tương đương) và thay đổi pH, nhiệt độ. Hồ koi thì chịu rêu tảo, chất thải hữu cơ và đòi hỏi bề mặt không độc. Vì vậy vật liệu cần đáp ứng đồng thời nhiều yêu cầu.
Vật liệu chống thấm cho bể cần có khả năng chịu ngâm nước liên tục, bám dính tốt trên bê tông ẩm, chịu áp lực nước thuận (nước đẩy từ trong ra) và áp lực nước ngược (nước ngầm đẩy từ ngoài vào), có độ đàn hồi hoặc khả năng bắc cầu vết nứt nhỏ, và ổn định với hóa chất xử lý nước. Các thông số cụ thể như độ bám dính, độ giãn dài, thời gian khô được ghi trong TDS của nhà sản xuất, bạn nên đối chiếu theo từng dòng sản phẩm.
Phần lớn rò rỉ không đến từ mặt phẳng bê tông mà từ các vị trí đặc biệt: khe thi công giữa đáy và thành bể, cổ ống xuyên bể (ống cấp, ống xả, đèn, skimmer), góc tường, khe co giãn và các mạch dừng bê tông. Đây là nơi cần gia cường bằng băng, keo hoặc lớp phủ có lưới trước khi chống thấm mặt chung.
Bảng dưới so sánh các hệ phổ biến. Đây là định hướng chung; mỗi sản phẩm cụ thể cần xem TDS và xác nhận phạm vi sử dụng (có dùng cho bể nước, bể bơi hay hồ nuôi hay không).
| Hệ vật liệu | Phù hợp | Ưu điểm | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Chống thấm gốc xi măng polymer (2 thành phần) | Thành, đáy bể bê tông, bể ngầm, nền ẩm | Bám tốt trên bê tông ẩm, chịu nước, dễ thi công | Độ đàn hồi hạn chế, cần xử lý nứt trước |
| Chống thấm gốc xi măng đàn hồi | Bể có khả năng co giãn nhẹ, khe nứt nhỏ | Bắc cầu vết nứt nhỏ tốt hơn | Kiểm tra chứng nhận tiếp xúc nước nếu nuôi cá |
| Sơn epoxy, hệ phủ chuyên dụng cho bể | Bề mặt cần kháng hóa chất, dễ vệ sinh | Màng cứng, bóng, chịu mài mòn | Cần nền khô theo TDS, kỹ thuật thi công cao |
| Màng chống thấm tự dính hoặc khò nóng | Thường dùng cho mặt ngoài, bể ngầm chống thấm phía ngoài | Độ dày đồng đều | Không dùng cho bề mặt tiếp xúc nước nếu TDS không cho phép |
Với hồ koi, ngoài khả năng chống thấm cần đảm bảo vật liệu không thôi nhiễm chất độc xuống nước. Bê tông và vữa xi măng mới thải kiềm (vôi) làm pH nước tăng cao, có thể gây hại cho cá. Vì vậy cần cho hồ ngâm xả nhiều lần, kiểm tra pH ổn định rồi mới thả cá, và chỉ dùng vật liệu mà nhà sản xuất xác nhận an toàn cho nước nuôi thủy sản. Không bao giờ thả cá ngay sau khi thi công xong.
Ảnh minh họa: Unsplash
Đội kỹ thuật Sơn Bảy Màu khuyến nghị quy trình sau cho bể bê tông mới hoặc bể cần cải tạo. Tùy sản phẩm, trình tự và thời gian chờ có thể điều chỉnh theo TDS.
Với phần tường bao quanh sân hồ và trần không tiếp xúc nước trực tiếp, bạn có thể tham khảo thêm nhóm sơn chống thấm cho các hạng mục này, và sơn lót để tăng bám dính khi cần. Với kết cấu bê tông nói chung, xem thêm nhóm sơn bê tông. Đối với bể chứa nước sinh hoạt, nguyên tắc chọn vật liệu an toàn tương tự, bạn có thể đọc thêm bài sơn bể nước sinh hoạt.
Giả định hồ koi dài 4 m, rộng 2 m, sâu 1,2 m. Diện tích đáy: 4 x 2 = 8 m². Diện tích thành: 2 x (4 + 2) x 1,2 = 14,4 m². Tổng diện tích chống thấm: 22,4 m². Nếu định mức giả định cho cả hệ là 1,5 kg/m², khối lượng vật liệu khoảng 22,4 x 1,5 = 33,6 kg, chưa tính hao hụt. Định mức thực tế phải lấy theo TDS của sản phẩm và độ nhám của nền. Để biết giá vật liệu, vui lòng liên hệ hotline 0906768360 - 0931778862.
Rò rỉ ở bể hiếm khi do "sơn kém" mà thường do bỏ qua khe thi công và cổ ống. Hãy chụp ảnh từng bước xử lý điểm yếu trước khi phủ mặt chung, và đừng bỏ bước thử nước. Với hồ koi, kiên nhẫn ngâm xả và đo pH rẻ hơn rất nhiều so với việc mất cá.
Với bể nổi hoặc bể cải tạo, thường làm phía tiếp xúc nước (bên trong). Với bể ngầm có nước ngầm, cần chống thấm cả phía ngoài. Giải pháp cụ thể cần khảo sát hiện trạng và áp lực nước.
Chỉ nên dùng khi nhà sản xuất xác nhận sản phẩm an toàn cho nước nuôi thủy sản và đã đóng rắn hoàn toàn. Sau thi công cần ngâm xả và kiểm tra nước trước khi thả cá.
Phụ thuộc loại bê tông và vật liệu. Thông thường cần chờ bê tông đạt tuổi và độ ẩm theo yêu cầu của TDS sản phẩm. Hãy hỏi kỹ thuật viên và đo độ ẩm trước khi thi công.
Thời gian thử nước do thiết kế hoặc nhà thầu quy định, thường kéo dài nhiều ngày. Cần ghi lại mực nước ở các thời điểm để phát hiện sụt mực bất thường.
Cần tư vấn hệ vật liệu cho bể của bạn? Giá và chính sách vui lòng liên hệ hotline để được báo chính xác.
Hotline: 0906768360 - 0931778862 | Website: sonbaymau.com