Tóm tắt nhanh: Màng chống thấm gốc xi măng polymer (hệ hai thành phần gồm bột xi măng và nhũ polymer) phù hợp với sàn mái bê tông phẳng vì bám tốt vào nền bê tông ẩm, thi công bằng cọ hoặc rulo và có thể cán lớp bảo vệ lên trên. Thành công của hệ này phụ thuộc vào xử lý nền, phối trộn đúng tỷ lệ, thi công đủ lớp và thử nước trước khi hoàn thiện. Bài viết nêu rõ các lưu ý thi công để tránh thấm lại.
Mùa mưa vừa qua, trần tầng trên cùng nhà bạn lại loang ố, có chỗ nhỏ giọt dù mái đã được “quét chống thấm” từ năm ngoái? Với sàn mái bê tông phẳng, nơi nước đọng nhiều giờ sau mỗi cơn mưa, một lớp màng chống thấm làm sai kỹ thuật có thể hỏng chỉ sau một mùa. Trong các giải pháp phổ biến, chống thấm sàn mái bê tông bằng màng gốc xi măng polymer được dùng nhiều nhờ dễ thi công và bám tốt vào nền bê tông. Tuy nhiên, hệ này có những điểm kỹ thuật dễ bị bỏ qua, và đội kỹ thuật Sơn Bảy Màu tổng hợp các lưu ý quan trọng dưới đây.
Ảnh minh họa: Unsplash
Đây là hệ vật liệu hai thành phần: thành phần bột (chủ yếu là xi măng và cốt liệu mịn) và thành phần lỏng (nhũ polymer, thường là acrylic). Khi trộn đúng tỷ lệ, hỗn hợp tạo thành vữa mịn, quét lên nền bê tông tạo màng cứng nhưng có độ đàn hồi nhất định nhờ polymer. Khác với màng chống thấm gốc bitum hoặc polyurethane, hệ gốc xi măng polymer bám tốt trên bề mặt bê tông, có thể thi công trên nền ẩm, và dễ phối hợp với lớp vữa cán, lát gạch hoặc sơn phủ bảo vệ.
Độ đàn hồi của hệ xi măng polymer thấp hơn các màng đàn hồi hoàn toàn, nên phù hợp nhất với sàn phẳng có biến dạng nhỏ. Với mái có khe co giãn lớn hoặc kết cấu rung động mạnh, cần cân nhắc hệ vật liệu khác hoặc xử lý khe riêng. Thông số kỹ thuật của từng sản phẩm bạn cần xem theo TDS của nhà sản xuất. Để tìm giải pháp phù hợp, bạn có thể tham khảo danh mục sơn chống thấm của Sơn Bảy Màu.
| Điều kiện | Mức phù hợp | Ghi chú |
|---|---|---|
| Sàn mái bê tông phẳng, ít nứt | Phù hợp | Cần xử lý nền kỹ, có độ dốc thoát nước |
| Mái có lớp cán vữa, lát gạch bảo vệ | Rất phù hợp | Màng đặt dưới lớp bảo vệ nên ít bị tia UV |
| Mái phơi nắng trực tiếp, không lớp bảo vệ | Cần cân nhắc | Cần sơn phủ hoặc loại có kháng UV theo TDS |
| Mái có nhiều khe co giãn, vết nứt hoạt động | Hạn chế | Xử lý khe bằng vật liệu đàn hồi riêng |
| Mái dốc ngói hoặc tôn | Không phải lựa chọn chính | Nên dùng hệ chuyên cho mái đó |
Phần lớn các trường hợp thấm lại đều bắt nguồn từ nền chưa đạt. Trước khi quét màng, bạn cần bảo đảm nền sạch, chắc, không bụi, không dầu mỡ, không còn lớp vữa yếu hoặc lớp chống thấm cũ bong rộp.
Ảnh minh họa: Unsplash
Đổ thành phần lỏng vào thùng trước, sau đó đổ từ từ thành phần bột và khuấy bằng máy khuấy tốc độ thấp đến khi hỗn hợp đồng nhất, không còn vón cục. Tỷ lệ trộn, thời gian chờ và thời gian sử dụng sau khi trộn theo TDS của nhà sản xuất. Chỉ trộn lượng vừa đủ dùng trong khoảng thời gian cho phép, vì hỗn hợp để lâu sẽ đông cứng và giảm khả năng bám dính.
Dùng cọ hoặc rulo quét lớp đầu tiên đều tay, chú ý phủ kín các góc, chân tường, cổ ống và quanh phễu thu. Tại các vị trí yếu như chân tường, cổ ống xuyên sàn, nên kết hợp lưới gia cường hoặc băng chuyên dụng ngay trong lớp này.
Chờ lớp trước se và đủ cứng theo hướng dẫn, rồi quét lớp kế tiếp theo hướng vuông góc với lớp trước để màng phủ kín và đồng đều. Số lớp và chiều dày tổng cần đạt theo TDS của sản phẩm. Không quét một lần quá dày để rút ngắn thời gian vì lớp dày dễ nứt chân chim khi khô.
Hệ gốc xi măng cần được bảo dưỡng ẩm theo hướng dẫn để không khô quá nhanh. Sau khi màng đủ cứng, tiến hành thử nước bằng cách ngâm nước toàn bộ sàn mái trong khoảng thời gian quy định, kiểm tra trần bên dưới. Chỉ khi không có dấu hiệu thấm mới chuyển sang bước hoàn thiện.
Tùy thiết kế, có thể cán vữa bảo vệ, lát gạch hoặc sơn phủ chống UV trên bề mặt. Lớp bảo vệ giúp màng không bị tác động cơ học, nắng nóng và nứt do co giãn nhiệt. Với các vị trí lộ thiên, hãy tham khảo thêm nhóm sơn bê tông và sơn lót chống kiềm để chọn lớp phủ phù hợp với nền xi măng.
Với nhà phố, sàn mái thường là nơi bị bỏ quên nhiều nhất cho đến khi trần bên dưới ố vàng. Chúng tôi khuyên chủ nhà kiểm tra sàn mái trước mùa mưa: vệ sinh phễu thu, quan sát các vết nứt chân tường, và ghi lại những vị trí đọng nước. Khi chọn hệ chống thấm, đừng chỉ nhìn vào loại vật liệu mà hãy hỏi cả quy trình xử lý nền, số lớp, chiều dày và cách bảo vệ lớp màng. Một vật liệu tốt thi công cẩu thả vẫn cho kết quả kém, còn quy trình đúng giúp hệ vật liệu phát huy tối đa độ bền.
Ảnh minh họa: Unsplash
Nhiều sản phẩm gốc xi măng cho phép thi công trên nền ẩm nhưng không có nước đọng, vì nước cần thiết cho quá trình ninh kết và bám dính. Điều kiện cụ thể của từng sản phẩm bạn cần đối chiếu trong TDS trước khi thi công.
Số lớp phụ thuộc vào sản phẩm và chiều dày màng yêu cầu. Thông thường cần từ hai lớp trở lên, quét vuông góc nhau và đạt chiều dày tổng theo TDS. Không nên quét một lớp dày để thay cho nhiều lớp mỏng.
Nên có. Lớp vữa cán, gạch lát hoặc sơn phủ giúp bảo vệ màng khỏi va chạm, tia UV và biến đổi nhiệt, từ đó kéo dài tuổi thọ hệ chống thấm. Đặc biệt với mái có người đi lại, lớp bảo vệ là bắt buộc.
Thời gian thử nước thường được quy định theo tiêu chuẩn công trình hoặc hướng dẫn nhà sản xuất, thường kéo dài vài chục giờ đến vài ngày. Hãy ngâm nước toàn bộ sàn, đánh dấu mực nước và kiểm tra trần bên dưới trước khi nghiệm thu.
Cần tư vấn hệ chống thấm cho sàn mái nhà bạn? Đội kỹ thuật Sơn Bảy Màu sẵn sàng hỗ trợ lựa chọn vật liệu và quy trình, giá liên hệ hotline 0906768360 - 0931778862.
Hotline: 0906768360 - 0931778862 | Website: sonbaymau.com
Nguồn tham khảo: nguyên tắc thi công chống thấm gốc xi măng polymer theo thực hành phổ biến, diễn đạt lại; thông số theo TDS của nhà sản xuất.