Tóm tắt nhanh: Chống thấm tầng hầm chịu áp lực nước ngược là trường hợp nước ngầm đẩy từ phía ngoài vào mặt trong tường và sàn hầm. Phương án tốt nhất là chống thấm phía ngoài khi xây mới, nhưng với hầm đã hoàn thiện thường phải xử lý từ bên trong bằng vật liệu thẩm thấu kết tinh, vữa chống thấm gốc xi măng polymer, bơm keo vào vết nứt, xử lý khe thi công và kết hợp hệ thoát nước. Không có vật liệu "thần kỳ": thành công đến từ khảo sát đúng nguyên nhân và thi công đủ các lớp.
Tầng hầm vừa sử dụng được vài mùa mưa đã thấy chân tường ướt, sàn đọng nước, vết loang trắng hoa muối, mùi ẩm mốc nồng nặc? Với hầm để xe, kho hay phòng kỹ thuật, nước thấm làm hỏng đồ đạc, ăn mòn cốt thép, gây trơn trượt và giảm tuổi thọ công trình. Điều khiến nhiều chủ đầu tư bối rối là sơn chống thấm thông thường quét lên tường hầm vài lần mà nước vẫn rỉ, thậm chí đẩy phồng cả lớp sơn. Nguyên nhân thường nằm ở áp lực nước ngược, thứ mà lớp sơn mỏng không thể chống lại. Bài viết trình bày cách hiểu đúng áp lực này và các giải pháp xử lý theo đúng nguyên tắc kỹ thuật, theo cách đội kỹ thuật Sơn Bảy Màu vẫn tư vấn.
Ảnh minh họa: Unsplash
Tầng hầm nằm dưới mặt đất nên chịu áp lực nước ngầm tác động lên tường và sàn. Nếu lớp chống thấm nằm phía ngoài (phía có nước), áp lực nước ép lớp chống thấm vào kết cấu, giúp lớp này bám chắc. Nhưng nếu chống thấm từ bên trong, nước đẩy ngược lại làm bong lớp vật liệu khỏi nền. Đó là lý do hiện tượng này gọi là áp lực nước ngược.
Cột nước cao 1 m tạo áp lực khoảng 9,81 kPa. Giả định đáy hầm thấp hơn mực nước ngầm 3 m thì áp lực thủy tĩnh khoảng 3 x 9,81 = 29,43 kPa (đã tính lại bằng code), tương đương hơn 2,9 tấn lực lên mỗi m². Đây chỉ là ví dụ để hình dung; mực nước ngầm thực tế thay đổi theo mùa và khu vực, cần số liệu khảo sát địa chất.
Chống thấm thuận là thi công vật liệu phía có nước tác động, thường làm được khi xây mới. Chống thấm ngược (negative side) là thi công phía không tiếp xúc nước, thường dùng khi sửa chữa hầm đã hoàn thiện. Giải pháp phía ngoài hiệu quả hơn, nhưng đào lộ tường hầm quanh nhà gần như không khả thi, nên xử lý từ bên trong là lựa chọn phổ biến khi cải tạo.
Khảo sát đúng nguyên nhân giúp tránh tốn chi phí xử lý sai chỗ. Bảng sau tóm tắt các nguồn thấm thường gặp ở tầng hầm.
| Vị trí thấm | Dấu hiệu | Nguyên nhân thường gặp | Hướng xử lý |
|---|---|---|---|
| Khe thi công giữa tường và sàn | Nước rỉ thành vệt ngang chân tường | Mối nối bê tông thiếu waterstop hoặc xử lý kém | Đục rãnh, bơm keo, trám vữa chuyên dụng |
| Vết nứt bê tông | Nước rỉ theo đường nứt, có hoa muối | Co ngót, lún, tải trọng | Bơm keo PU hoặc epoxy theo loại vết nứt |
| Cổ ống, xuyên tường | Rỉ quanh ống | Không có vòng chắn nước | Trám vữa, bơm keo, bổ sung vòng chắn |
| Tổ ong, rỗ bê tông | Thấm thành mảng | Đổ bê tông không đặc chắc | Đục bỏ, trám vữa sửa chữa, lớp thẩm thấu kết tinh |
| Thấm qua toàn bộ tường, sàn | Ẩm toàn mặt, ẩm theo mùa | Bê tông thấm nước, áp lực lớn | Lớp thẩm thấu kết tinh, vữa polymer, hệ thoát nước |
Nhóm này thẩm thấu vào bê tông và tạo tinh thể lấp đầy mao quản, giúp bê tông tự bịt các khe nhỏ. Vật liệu bám sâu vào nền nên chịu được áp lực nước ngược tốt hơn lớp sơn phủ bề mặt. Hiệu quả phụ thuộc chất lượng bê tông và cách thi công, nên cần tuân thủ TDS về độ ẩm nền, số lớp và dưỡng hộ.
Vữa gốc xi măng hai thành phần có độ bám dính tốt trên nền ẩm và chịu được áp lực nước ngược khi thi công đủ độ dày và đúng quy trình. Nhóm sơn chống thấm trên website có các dòng cho từng vị trí; thông số chịu áp lực và độ bám dính cụ thể xem theo TDS của nhà sản xuất.
Với vết nứt đang rỉ nước, thường dùng keo PU phản ứng nhanh với nước để bịt dòng chảy, sau đó xử lý vĩnh cửu bằng keo epoxy hoặc vật liệu chuyên dụng. Việc chọn loại keo phụ thuộc đặc tính vết nứt (nứt tĩnh hay nứt còn chuyển động), nên cần kỹ thuật viên đánh giá tại hiện trường.
Ảnh minh họa: Unsplash
Trong nhiều trường hợp, không thể chặn hoàn toàn nước ngầm, nên cần kết hợp rãnh thu, hố ga và bơm thoát nước để giảm áp lực lên kết cấu và đưa nước thoát ra ngoài có kiểm soát. Hệ này đặc biệt cần khi mực nước ngầm cao hoặc thay đổi theo mùa. Giải pháp thoát nước phải do kỹ sư kết cấu đánh giá để không ảnh hưởng nền móng.
Sau khi xử lý chống thấm, bề mặt tường có thể sơn hoàn thiện để thẩm mỹ và dễ vệ sinh bằng hệ sơn bê tông; với tường dễ có hoa muối nên dùng sơn lót kháng kiềm trước lớp phủ. Nguyên tắc chọn vật liệu an toàn nước cho bể ngầm cũng tương tự, bạn có thể đọc thêm bài sơn bể nước sinh hoạt.
Lỗi hay gặp: quét sơn chống thấm lên tường còn rỉ nước, bỏ qua khe thi công và cổ ống, thi công khi bê tông còn ẩm quá mức mà vật liệu không cho phép, hoặc bỏ qua dưỡng hộ khiến lớp vữa nứt.
Giả định hầm có tường và sàn cần xử lý tổng 400 m², định mức giả định của lớp vữa chống thấm là 3 kg/m² cho hai lớp. Khối lượng vật liệu: 400 x 3 = 1.200 kg (đã tính lại bằng code), chưa tính hao hụt và phần xử lý khe, vết nứt. Định mức thực tế lấy theo TDS và độ nhám nền. Giá vui lòng liên hệ hotline 0906768360 - 0931778862.
Với hầm đã hoàn thiện, đừng hứa với bản thân rằng "một lớp sơn chống thấm là xong". Hãy đo, quan sát qua mùa mưa và chấp nhận xử lý theo từng giai đoạn: chặn điểm rỉ trước, xử lý diện rộng sau, rồi mới hoàn thiện. Khi mực nước ngầm cao, hãy nghĩ đến hệ thoát nước song song với chống thấm.
Có, và đây là cách phổ biến khi sửa chữa hầm đã xây xong. Tuy nhiên cần dùng vật liệu thiết kế cho thấm ngược, thi công đúng quy trình và kết hợp thoát nước khi cần.
Thường không đủ khi hầm chịu áp lực nước ngược. Cần vật liệu thẩm thấu kết tinh hoặc vữa polymer phù hợp, và xử lý các điểm yếu như khe thi công, vết nứt.
Nên theo dõi qua ít nhất một đợt nước dâng hoặc mùa mưa. Ghi lại vị trí còn ẩm để xử lý bổ sung.
Là muối khoáng hòa tan trong nước thấm, kết tinh lại khi nước bay hơi. Đây là dấu hiệu tường đang có ẩm di chuyển từ trong ra, cần xử lý nguồn nước trước khi sơn.
Cần khảo sát và tư vấn chống thấm cho tầng hầm? Giá và chính sách vui lòng liên hệ hotline để được báo chính xác.
Hotline: 0906768360 - 0931778862 | Website: sonbaymau.com