|
66 ± 2 %
Thể tích chất rắn
|
50–100 µm
Chiều dày khô/lớp
|
13,2–6,6 m²/lít
Độ phủ lý thuyết
|
4,5 : 1
Tỷ lệ pha A : B (thể tích)
|
| Đối tượng / hạng mục | Vì sao phù hợp |
|---|---|
| Xưởng chế tạo kết cấu thép | Được thiết kế làm lớp chống rỉ trong hệ sơn bền cao cho kết cấu thép và đường ống. |
| Công trình ven biển, nhà máy lọc dầu, điện | TDS đề nghị cho môi trường biển, lọc dầu, nhà máy điện, cầu, công trình cao tầng, khai thác mỏ. |
| Sửa chữa màng kẽm vô cơ, tôn mạ kẽm hỏng | TDS nêu thích hợp sửa chữa màng sơn kẽm vô cơ và khu vực tôn tráng kẽm bị hư hại. |
| Đơn vị thi công bằng máy phun thông thường | Cho phép dùng máy phun thông thường hoặc airless. |
| Chỉ tiêu | Giá trị theo TDS |
|---|---|
| Loại sơn | Epoxy giàu kẽm 2 thành phần đóng rắn polyamide |
| Thể tích chất rắn (ISO 3233) | 66 ± 2 % |
| Cấp độ bóng (GU 60°) | Mờ (0–35) |
| Điểm chớp cháy | 27 °C |
| Tỷ trọng (tính toán) | 2,35 kg/lít |
| VOC (US, US EPA Method 24) | 333 g/lít |
| VOC (Hong Kong, EU, EU IED, tính toán) | 331 g/lít |
| Chiều dày khô / ướt | 50–100 µm / 75–150 µm |
| Độ phủ lý thuyết | 13,2–6,6 m²/lít |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Comp A 4,5 phần : Comp B 1 phần |
| Chất pha loãng | Jotun Thinner No. 17 |
| Béc phun / áp lực tại đầu súng | 15–21 (inch/1000) / tối thiểu 150 bar (2100 psi) |
| Thời gian sống (23°C) | 2,5 giờ |
| Chịu nhiệt (khô khí quyển) | 120 °C liên tục / 140 °C tới đỉnh (tối đa 1 giờ) |
| Màu sắc | Xám |
| Đóng gói (thể tích sơn / cỡ thùng) | Comp A 7,2 lít (thùng 10 lít); Comp B 1,6 lít (thùng 3 lít) |
| Hạn lưu kho ở 23°C | 24 tháng (cả Comp A và Comp B) |
| Nhiệt độ bề mặt | -5 °C | 0 °C | 10 °C | 23 °C | 40 °C |
|---|---|---|---|---|---|
| Khô bề mặt | 2 giờ | 45 phút | 15 phút | 10 phút | 5 phút |
| Khô để đi lại | 28 giờ | 12 giờ | 4 giờ | 2 giờ | 1 giờ |
| Sơn lớp kế, tối thiểu | 28 giờ | 12 giờ | 4 giờ | 2 giờ | 1 giờ |
| Đóng rắn để sử dụng | – | 14 ngày | 10 ngày | 5 ngày | 3 ngày |
|
1
|
Khô rất nhanh
Chỉ 10 phút khô bề mặt và 2 giờ sơn lớp kế tối thiểu ở 23°C, hỗ trợ tiến độ xưởng chế tạo.
|
|
2
|
Hai kiểu phun
Dùng được máy phun thông thường hoặc airless với béc 15–21 (inch/1000).
|
|
3
|
Bảo vệ bằng kẽm
Phù hợp SSPC Paint 20 cấp bậc 3 và ASTM D520 type II về bột kẽm, dùng cho thép trong môi trường tới C5.
|
|
4
|
Sửa chữa linh hoạt
Dùng được để sửa màng sơn kẽm vô cơ và vùng tôn mạ kẽm bị hư hại.
|
|
5
|
Chịu nhiệt khô 120°C
Chịu 120°C liên tục và 140°C tới đỉnh (tối đa 1 giờ) trong khí quyển khô.
|
|
1
|
Xác định hệ sơn
Barrier 65 là lớp lót; xác định lớp kế là epoxy hoặc epoxy mastic và tính DFT toàn hệ trước khi lập kế hoạch.
|
|
2
|
Chuẩn bị bề mặt
Thép carbon: tối thiểu St 3, đề nghị Sa 2½ (ISO 8501-1). Thép sơn lót tại xưởng: lớp sơn lót được phê duyệt phải sạch, khô, không hư hại; phun hạt lướt hoặc phun hạt đạt Sa 2 (ISO 8501-1) cho ít nhất 70 % diện tích.
|
|
3
|
Pha trộn
Trộn Comp A và Comp B theo tỷ lệ thể tích 4,5 : 1, khuấy đều đến khi đồng nhất, đặc biệt đáy thùng nơi bột kẽm dễ lắng. Thời gian sống 2,5 giờ ở 23°C.
|
|
4
|
Pha loãng và thiết bị
Chất pha loãng: Jotun Thinner No. 17. Phun airless béc 15–21 (inch/1000), áp lực tại đầu súng tối thiểu 150 bar (2100 psi), hoặc dùng máy phun thông thường.
|
|
5
|
Thi công
Sơn đạt DFT 50–100 µm. Dùng cọ cho sơn dặm góc cạnh và diện tích nhỏ, chú ý đạt đúng chiều dày khô quy định.
|
|
6
|
Kiểm tra
Đo DFT, kiểm tra góc cạnh và mối hàn. Ở 23°C khô bề mặt sau 10 phút, đi lại được sau 2 giờ.
|
|
7
|
Sơn lớp kế
Sơn epoxy hoặc epoxy mastic sau tối thiểu 2 giờ ở 23°C; tham khảo AG về thời gian tối đa. Đóng rắn để sử dụng sau 5 ngày ở 23°C.
|
| Chiều dày khô (DFT) | Độ phủ lý thuyết theo TDS | Lượng sơn cho 100 m² (lý thuyết) |
|---|---|---|
| 50 µm | 13,2 m²/lít | 7,6 lít |
| 100 µm | 6,6 m²/lít | 15,2 lít |