GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
Sơn công nghiệp Jotun 2 thành phần Epoxy giàu kẽm Barrier 75 CN

Sơn công nghiệp Jotun 2 thành phần Epoxy giàu kẽm Barrier 75 CN

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Barrier 75 CN
  • Thể tích:9L
Barrier 75 CN Jotun: sơn lót epoxy giàu kẽm 2K, 66% chất rắn, DFT 60–100 µm, thi công được dưới 0°C. Xem TDS, định mức, thi công. Báo giá: Zalo 0906 768 360.
Thép kết cấu ngoài trời cần lớp lót giàu kẽm khô nhanh, nhưng mùa lạnh nhiều công trình buộc phải dừng sơn vì nhiệt độ bề mặt xuống thấp. Barrier 75 CN là sơn lót epoxy giàu kẽm hai thành phần đóng rắn polyamide của Jotun, thể tích chất rắn 66 ± 2 %, DFT 60–100 µm; theo TDS, sản phẩm có thể thi công ở nhiệt độ bề mặt dưới 0 và có số liệu khô từ -5°C.
66 ± 2 %
Thể tích chất rắn
60–100 µm
Chiều dày khô/lớp
11,1–6,7 m²/lít
Độ phủ lý thuyết
4 : 1
Tỷ lệ pha A : B (thể tích)

Tóm tắt nhanh

Tóm tắt nhanh về Barrier 75 CN
  • Epoxy giàu kẽm 2 thành phần, đóng rắn polyamide, khô nhanh, hàm lượng bột kẽm cao.
  • Phù hợp tiêu chuẩn Trung Quốc về bột kẽm HG/T3 668 (2009) class 2 và ASTM D520 type II.
  • Dùng làm lớp lót trong khí quyển cho thép carbon, sửa chữa màng kẽm silicate vô cơ và tôn mạ kẽm hư hại; môi trường ăn mòn tới C5.
  • Ở 23°C khô bề mặt 6 phút, sơn lớp kế tối thiểu 1 giờ; thời gian sống 2 giờ.

Barrier 75 CN là gì và dùng cho ai?

Barrier 75 CN là sơn epoxy hai thành phần giàu kẽm, đóng rắn bằng polyamide. TDS (bản tiếng Anh, ngày phát hành 1/10/2026) mô tả đây là sản phẩm khô nhanh, chứa nhiều bột kẽm, phù hợp tiêu chuẩn Trung Quốc HG/T3 668 (2009) class 2 và bột kẽm ASTM D520 type II, dùng làm lớp lót cho thép carbon được chuẩn bị đúng.
Hậu tố “CN” gắn với tiêu chuẩn bột kẽm của Trung Quốc và giá trị VOC công bố theo quy chuẩn Trung Quốc (306 g/lít, GB 30981.2-2025). Khi đặt hàng nên xác nhận đúng mã CN để nhận đúng sản phẩm.
Đối tượng / hạng mục Vì sao phù hợp
Kết cấu thép ngoài trời, đường ống TDS nêu phù hợp kết cấu thép và đường ống trong môi trường ăn mòn tới C5 (ISO 12944-2).
Công trình ven biển, lọc dầu, nhà máy điện Đề nghị cho môi trường biển, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu, nhà cao tầng, khai thác mỏ.
Thi công trong thời tiết lạnh Có thể thi công ở nhiệt độ bề mặt dưới 0; có thời gian khô từ -5°C.
Sửa chữa lớp kẽm vô cơ và mạ kẽm hư hại Thích hợp sửa chữa màng sơn kẽm silicate vô cơ và bề mặt thép mạ kẽm bị hư.

Thông số kỹ thuật Barrier 75 CN theo TDS

Chỉ tiêu Giá trị theo TDS
Loại sơn Epoxy giàu kẽm 2 thành phần đóng rắn polyamide
Thể tích chất rắn (ISO 3233) 66 ± 2 %
Cấp độ bóng (GU 60°) Mờ (0–35)
Điểm chớp cháy 25 °C
Tỷ trọng (tính toán) 2 kg/lít
VOC (Trung Quốc, GB 30981.2-2025) 306 g/lít
Chiều dày khô / ướt 60–100 µm / 90–150 µm
Độ phủ lý thuyết 11,1–6,7 m²/lít
Tỷ lệ pha (thể tích) Comp A 4 phần : Comp B 1 phần
Chất pha loãng Jotun Thinner No. 17 (bay hơi nhanh) hoặc No. 69 (bay hơi chậm, tối đa 10 %)
Béc phun / áp lực tại đầu súng 15–21 (inch/1000) / tối thiểu 150 bar (2100 psi)
Thời gian sống (23°C) 2 giờ
Chịu nhiệt (khô khí quyển) 120 °C liên tục / 140 °C tới đỉnh (tối đa 1 giờ)
Màu sắc Xám
Đóng gói (thể tích sơn / cỡ thùng) Comp A 7,2 lít (thùng 10 lít); Comp B 1,8 lít (thùng 3 lít)

Thời gian khô và sơn lớp kế

Nhiệt độ bề mặt -5 °C 0 °C 5 °C 10 °C 23 °C 40 °C
Khô bề mặt 2 giờ 1 giờ 40 phút 20 phút 6 phút 3 phút
Khô để đi lại 24 giờ 10 giờ 5 giờ 2 giờ 1 giờ 30 phút
Sơn lớp kế, tối thiểu 24 giờ 10 giờ 5 giờ 2 giờ 1 giờ 30 phút
Đóng rắn để sử dụng 20 ngày 14 ngày 10 ngày 7 ngày 5 ngày 2 ngày
Số liệu đo trong điều kiện nhiệt độ kiểm soát, độ ẩm tương đối dưới 85 %. Lớp trước tương thích: sơn lót tại xưởng kẽm vô cơ. Lớp kế: epoxy, epoxy mastic. Thời gian tối đa sơn lớp kế xem trong Application Guide (AG).

Năm điểm đáng chú ý của Barrier 75 CN

1
Thi công khi lạnh
Khô bề mặt 2 giờ và sơn lớp kế sau 24 giờ ở -5°C; ở 0°C lần lượt là 1 giờ và 10 giờ.
2
Hai lựa chọn pha loãng
Thinner No. 17 bay hơi nhanh; Thinner No. 69 bay hơi chậm (tối đa 10 %), nên dùng khi nhiệt độ không khí trên 30°C theo TDS.
3
Phun airless hoặc phun khí
TDS cho phép air spray và airless spray, cọ cho dặm góc cạnh.
4
Khô nhanh khi nóng
6 phút khô bề mặt và 1 giờ sơn lớp kế ở 23°C giúp quay vòng nhanh.
5
Chuẩn bị bề mặt rõ ràng
Thép carbon tối thiểu St 3, đề nghị Sa 2½; thép sơn lót tại xưởng cần phun hạt đạt Sa 2 ở ít nhất 70 % diện tích.

Quy trình thi công Barrier 75 CN 7 bước

1
Xác nhận mã sản phẩm và hệ sơn
Xác nhận đúng Barrier 75 CN, lớp kế là epoxy hoặc epoxy mastic và DFT toàn hệ.
2
Chuẩn bị bề mặt
Thép carbon: tối thiểu St 3, đề nghị Sa 2½ (ISO 8501-1). Thép sơn lót tại xưởng: lớp sơn lót được phê duyệt phải sạch, khô, không hư hại; phun hạt lướt hoặc phun hạt đạt Sa 2 (ISO 8501-1) cho ít nhất 70 % diện tích.
3
Pha trộn
Trộn Comp A : Comp B = 4 : 1 theo thể tích, khuấy kỹ cho bột kẽm phân tán đều. Thời gian sống 2 giờ ở 23°C.
4
Pha loãng và thiết bị
Dùng Jotun Thinner No. 17; khi nhiệt độ không khí trên 30°C nên dùng No. 69 (tối đa 10 %). Nếu độ ẩm tương đối dưới 30 %, dùng No. 69 khi nhiệt độ trên 25°C. Phun airless béc 15–21 (inch/1000), áp lực đầu súng tối thiểu 150 bar (2100 psi).
5
Thi công
Sơn đạt DFT 60–100 µm bằng air spray hoặc airless; cọ cho sơn dặm góc và vùng nhỏ.
6
Kiểm tra DFT
Đo DFT, chú ý mối hàn và cạnh. Ở 23°C khô bề mặt sau 6 phút, đi lại được sau 1 giờ.
7
Sơn lớp kế
Sơn epoxy hoặc epoxy mastic sau tối thiểu 1 giờ ở 23°C; đóng rắn để sử dụng sau 5 ngày ở 23°C.
Lưu ý an toàn khi thi công
  • Điểm chớp cháy theo TDS là 25°C: tránh xa nguồn nhiệt, tia lửa và thiết bị phát lửa, thùng sơn luôn đậy kín.
  • Điểm chớp cháy thấp (25°C) và sơn chứa bột kẽm: nối đất thiết bị, tránh tia lửa khi pha trộn và phun.
  • Thi công ở nơi thông thoáng, không hít hơi và bụi sơn, trang bị đồ bảo hộ cá nhân phù hợp.
  • Sơn dính da: rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước. Sơn bắn vào mắt: rửa nước ngay rồi đến cơ sở y tế.
  • TDS khuyến cáo sản phẩm chỉ nên do nhà thầu chuyên nghiệp, có kinh nghiệm và thiết bị phù hợp thi công; mọi thay đổi so với hướng dẫn cần được đại diện Jotun chấp thuận trước.

Định mức Barrier 75 CN và cách tính lượng sơn

Độ phủ lý thuyết của Barrier 75 CN là 11,1 m²/lít ở DFT 60 µm và 6,7 m²/lít ở DFT 100 µm. Bảng dưới tính lượng sơn trộn cho 100 m².
Chiều dày khô (DFT) Độ phủ lý thuyết theo TDS Lượng sơn cho 100 m² (lý thuyết)
60 µm 11,1 m²/lít 9 lít
100 µm 6,7 m²/lít 14,9 lít
Công thức
  • Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít).
  • Ví dụ: 100 m² sơn ở DFT 60 µm có độ phủ lý thuyết 11,1 m²/lít, nên lượng sơn lý thuyết = 100 ÷ 11,1 = 9 lít.
  • Con số trên là lượng lý thuyết trên bề mặt phẳng, chưa tính hao hụt do độ nhám bề mặt, gió, phương pháp phun, sơn thừa trong thùng và ống dẫn; hệ số hao hụt do đơn vị thi công tự xác định theo điều kiện thực tế.

Câu hỏi thường gặp về Barrier 75 CN

Chữ CN trong tên Barrier 75 CN nghĩa là gì?
TDS cho biết sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn Trung Quốc về bột kẽm HG/T3 668 (2009) class 2 và công bố VOC theo quy chuẩn Trung Quốc. Hãy xác nhận đúng mã CN khi đặt hàng.
Barrier 75 CN pha loãng bằng gì?
Dùng Jotun Thinner No. 17 (bay hơi nhanh) hoặc No. 69 (bay hơi chậm, tối đa 10 %). Theo TDS nên dùng No. 69 khi nhiệt độ không khí trên 30°C.
Sơn được ở nhiệt độ bề mặt âm không?
TDS ghi sản phẩm có thể thi công ở nhiệt độ bề mặt dưới 0 và cung cấp thời gian khô từ -5°C: khô bề mặt 2 giờ, sơn lớp kế tối thiểu 24 giờ.
Nhận báo giá Barrier 75 CN ở đâu?
Nhắn Zalo hoặc gọi hotline ở cuối bài, gửi diện tích thép, DFT và điều kiện thi công để đội kỹ thuật Sơn Bảy Màu tính định mức và báo giá.
Cần tư vấn hệ sơn và báo giá Barrier 75 CN?
Gửi diện tích, loại kết cấu và môi trường sử dụng, đội kỹ thuật Sơn Bảy Màu sẽ tính định mức và đề xuất hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360