|
66 ± 2 %
Thể tích chất rắn
|
60–100 µm
Chiều dày khô/lớp
|
11,1–6,7 m²/lít
Độ phủ lý thuyết
|
4 : 1
Tỷ lệ pha A : B (thể tích)
|
| Đối tượng / hạng mục | Vì sao phù hợp |
|---|---|
| Kết cấu thép ngoài trời, đường ống | TDS nêu phù hợp kết cấu thép và đường ống trong môi trường ăn mòn tới C5 (ISO 12944-2). |
| Công trình ven biển, lọc dầu, nhà máy điện | Đề nghị cho môi trường biển, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu, nhà cao tầng, khai thác mỏ. |
| Thi công trong thời tiết lạnh | Có thể thi công ở nhiệt độ bề mặt dưới 0; có thời gian khô từ -5°C. |
| Sửa chữa lớp kẽm vô cơ và mạ kẽm hư hại | Thích hợp sửa chữa màng sơn kẽm silicate vô cơ và bề mặt thép mạ kẽm bị hư. |
| Chỉ tiêu | Giá trị theo TDS |
|---|---|
| Loại sơn | Epoxy giàu kẽm 2 thành phần đóng rắn polyamide |
| Thể tích chất rắn (ISO 3233) | 66 ± 2 % |
| Cấp độ bóng (GU 60°) | Mờ (0–35) |
| Điểm chớp cháy | 25 °C |
| Tỷ trọng (tính toán) | 2 kg/lít |
| VOC (Trung Quốc, GB 30981.2-2025) | 306 g/lít |
| Chiều dày khô / ướt | 60–100 µm / 90–150 µm |
| Độ phủ lý thuyết | 11,1–6,7 m²/lít |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Comp A 4 phần : Comp B 1 phần |
| Chất pha loãng | Jotun Thinner No. 17 (bay hơi nhanh) hoặc No. 69 (bay hơi chậm, tối đa 10 %) |
| Béc phun / áp lực tại đầu súng | 15–21 (inch/1000) / tối thiểu 150 bar (2100 psi) |
| Thời gian sống (23°C) | 2 giờ |
| Chịu nhiệt (khô khí quyển) | 120 °C liên tục / 140 °C tới đỉnh (tối đa 1 giờ) |
| Màu sắc | Xám |
| Đóng gói (thể tích sơn / cỡ thùng) | Comp A 7,2 lít (thùng 10 lít); Comp B 1,8 lít (thùng 3 lít) |
| Nhiệt độ bề mặt | -5 °C | 0 °C | 5 °C | 10 °C | 23 °C | 40 °C |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Khô bề mặt | 2 giờ | 1 giờ | 40 phút | 20 phút | 6 phút | 3 phút |
| Khô để đi lại | 24 giờ | 10 giờ | 5 giờ | 2 giờ | 1 giờ | 30 phút |
| Sơn lớp kế, tối thiểu | 24 giờ | 10 giờ | 5 giờ | 2 giờ | 1 giờ | 30 phút |
| Đóng rắn để sử dụng | 20 ngày | 14 ngày | 10 ngày | 7 ngày | 5 ngày | 2 ngày |
|
1
|
Thi công khi lạnh
Khô bề mặt 2 giờ và sơn lớp kế sau 24 giờ ở -5°C; ở 0°C lần lượt là 1 giờ và 10 giờ.
|
|
2
|
Hai lựa chọn pha loãng
Thinner No. 17 bay hơi nhanh; Thinner No. 69 bay hơi chậm (tối đa 10 %), nên dùng khi nhiệt độ không khí trên 30°C theo TDS.
|
|
3
|
Phun airless hoặc phun khí
TDS cho phép air spray và airless spray, cọ cho dặm góc cạnh.
|
|
4
|
Khô nhanh khi nóng
6 phút khô bề mặt và 1 giờ sơn lớp kế ở 23°C giúp quay vòng nhanh.
|
|
5
|
Chuẩn bị bề mặt rõ ràng
Thép carbon tối thiểu St 3, đề nghị Sa 2½; thép sơn lót tại xưởng cần phun hạt đạt Sa 2 ở ít nhất 70 % diện tích.
|
|
1
|
Xác nhận mã sản phẩm và hệ sơn
Xác nhận đúng Barrier 75 CN, lớp kế là epoxy hoặc epoxy mastic và DFT toàn hệ.
|
|
2
|
Chuẩn bị bề mặt
Thép carbon: tối thiểu St 3, đề nghị Sa 2½ (ISO 8501-1). Thép sơn lót tại xưởng: lớp sơn lót được phê duyệt phải sạch, khô, không hư hại; phun hạt lướt hoặc phun hạt đạt Sa 2 (ISO 8501-1) cho ít nhất 70 % diện tích.
|
|
3
|
Pha trộn
Trộn Comp A : Comp B = 4 : 1 theo thể tích, khuấy kỹ cho bột kẽm phân tán đều. Thời gian sống 2 giờ ở 23°C.
|
|
4
|
Pha loãng và thiết bị
Dùng Jotun Thinner No. 17; khi nhiệt độ không khí trên 30°C nên dùng No. 69 (tối đa 10 %). Nếu độ ẩm tương đối dưới 30 %, dùng No. 69 khi nhiệt độ trên 25°C. Phun airless béc 15–21 (inch/1000), áp lực đầu súng tối thiểu 150 bar (2100 psi).
|
|
5
|
Thi công
Sơn đạt DFT 60–100 µm bằng air spray hoặc airless; cọ cho sơn dặm góc và vùng nhỏ.
|
|
6
|
Kiểm tra DFT
Đo DFT, chú ý mối hàn và cạnh. Ở 23°C khô bề mặt sau 6 phút, đi lại được sau 1 giờ.
|
|
7
|
Sơn lớp kế
Sơn epoxy hoặc epoxy mastic sau tối thiểu 1 giờ ở 23°C; đóng rắn để sử dụng sau 5 ngày ở 23°C.
|
| Chiều dày khô (DFT) | Độ phủ lý thuyết theo TDS | Lượng sơn cho 100 m² (lý thuyết) |
|---|---|---|
| 60 µm | 11,1 m²/lít | 9 lít |
| 100 µm | 6,7 m²/lít | 14,9 lít |