|
65 ± 2 %
Thể tích chất rắn
|
40–90 µm
Chiều dày khô/lớp
|
16,3–7,2 m²/lít
Độ phủ lý thuyết
|
5 : 1
Tỷ lệ pha A : B (thể tích)
|
| Đối tượng / hạng mục | Vì sao phù hợp |
|---|---|
| Dự án thép diện tích lớn, tối ưu chi phí sơn | Độ phủ lý thuyết 16,3 m²/lít ở DFT 40 µm theo TDS. |
| Công trình ngoài khơi, lọc dầu, nhà máy điện, cầu | TDS đề nghị cho các môi trường này cùng khai thác mỏ, nhà cao tầng và kết cấu thép thông thường. |
| Xưởng cần khô nhanh | Khô bề mặt 15 phút, sơn lớp kế sau 2 giờ ở 23°C. |
| Sửa chữa màng kẽm vô cơ, nền mạ kẽm hư | TDS nêu thích hợp sửa chữa màng silicate kẽm vô cơ và nền thép mạ kẽm hư hại. |
| Chỉ tiêu | Giá trị theo TDS |
|---|---|
| Loại sơn | Epoxy giàu kẽm 2 thành phần đóng rắn polyamide |
| Thể tích chất rắn (ISO 3233) | 65 ± 2 % |
| Cấp độ bóng (GU 60°) | Mờ (0–35) |
| Điểm chớp cháy | 25 °C |
| Tỷ trọng (tính toán) | 2,3 kg/lít |
| VOC (US, EU, EU IED, tính toán) | 342 g/lít |
| Chiều dày khô / ướt | 40–90 µm / 60–140 µm |
| Độ phủ lý thuyết | 16,3–7,2 m²/lít |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Comp A 5 phần : Comp B 1 phần |
| Chất pha loãng | Jotun Thinner No. 17 |
| Béc phun / áp lực tại đầu súng | 15–21 (inch/1000) / tối thiểu 150 bar (2100 psi) |
| Thời gian chờ phản ứng / thời gian sống (23°C) | 30 phút / 4 giờ |
| Chịu nhiệt (khô khí quyển) | 120 °C liên tục / 140 °C tới đỉnh (tối đa 1 giờ) |
| Màu sắc | Xám |
| Đóng gói (thể tích sơn / cỡ thùng) | Comp A 9 lít (thùng 10 lít); Comp B 1,8 lít (thùng 3 lít) |
| Nhiệt độ bề mặt | 5 °C | 10 °C | 23 °C | 40 °C |
|---|---|---|---|---|
| Khô bề mặt | 1,5 giờ | 40 phút | 15 phút | 7 phút |
| Khô để đi lại | 6 giờ | 4 giờ | 2 giờ | 1 giờ |
| Sơn lớp kế, tối thiểu | 6 giờ | 4 giờ | 2 giờ | 1 giờ |
| Đóng rắn để sử dụng | 10 ngày | 7 ngày | 5 ngày | 2 ngày |
|
1
|
Độ phủ cao
Lên tới 16,3 m²/lít ở DFT 40 µm, giúp tiết kiệm lượng sơn trên diện tích lớn.
|
|
2
|
Khô nhanh
Khô bề mặt 15 phút và sơn lớp kế sau 2 giờ ở 23°C.
|
|
3
|
Có thời gian chờ phản ứng
Cần chờ 30 phút sau khi trộn, sau đó có 4 giờ để thi công ở 23°C.
|
|
4
|
Bền cao ở C5M
Kiểm nghiệm ISO 12944-6 với độ bền cao ở C5M theo TDS.
|
|
5
|
Phun airless
Thi công airless với béc 15–21 (inch/1000); cọ cho dặm góc cạnh.
|
|
1
|
Xác định hệ sơn
Xác định lớp kế (epoxy hoặc epoxy mastic) và DFT toàn hệ trước khi tính lượng sơn.
|
|
2
|
Chuẩn bị bề mặt
Thép carbon: tối thiểu St 3, đề nghị Sa 2½ (ISO 8501-1). Thép sơn lót tại xưởng: lớp sơn lót được phê duyệt phải sạch, khô, không hư hại; phun hạt lướt hoặc phun hạt đạt Sa 2 (ISO 8501-1) cho ít nhất 70 % diện tích.
|
|
3
|
Pha trộn
Trộn 5 phần Comp A với 1 phần Comp B theo thể tích, khuấy đều, rồi chờ 30 phút (thời gian chờ phản ứng) ở 23°C. Thời gian sống là 4 giờ.
|
|
4
|
Pha loãng và thiết bị
Pha loãng, nếu cần, bằng Jotun Thinner No. 17. Phun airless béc 15–21 (inch/1000), áp lực tại đầu súng tối thiểu 150 bar (2100 psi).
|
|
5
|
Thi công
Sơn đạt DFT 40–90 µm; cọ dùng cho dặm góc cạnh và diện tích nhỏ.
|
|
6
|
Kiểm tra
Đo DFT. Ở 23°C khô bề mặt sau 15 phút, đi lại được sau 2 giờ.
|
|
7
|
Sơn lớp kế
Sơn epoxy hoặc epoxy mastic sau tối thiểu 2 giờ ở 23°C; đóng rắn để sử dụng sau 5 ngày ở 23°C.
|
| Chiều dày khô (DFT) | Độ phủ lý thuyết theo TDS | Lượng sơn cho 100 m² (lý thuyết) |
|---|---|---|
| 40 µm | 16,3 m²/lít | 6,1 lít |
| 90 µm | 7,2 m²/lít | 13,9 lít |