GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
Sơn công nghiệp Jotun 2 thành phần Epoxy giàu kẽm Barrier 80 X

Sơn công nghiệp Jotun 2 thành phần Epoxy giàu kẽm Barrier 80 X

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Barrier 80 X
  • Thể tích:10,8L
Barrier 80 X Jotun: epoxy giàu kẽm 2 thành phần, 65% chất rắn, DFT 40–90 µm, độ phủ tới 16,3 m²/lít. Xem TDS, định mức, thi công. Báo giá: Zalo 0906 768 360.
Khi diện tích thép lớn, mỗi micromet DFT dư ra là tiền sơn và thời gian phun. Barrier 80 X là sơn lót epoxy giàu kẽm hai thành phần đóng rắn polyamide của Jotun, thể tích chất rắn 65 ± 2 %, DFT khuyến nghị 40–90 µm và độ phủ lý thuyết lên tới 16,3 m²/lít, phù hợp thành phần SSPC Paint 20 cấp bậc 2 và ISO 12944-5.
65 ± 2 %
Thể tích chất rắn
40–90 µm
Chiều dày khô/lớp
16,3–7,2 m²/lít
Độ phủ lý thuyết
5 : 1
Tỷ lệ pha A : B (thể tích)

Tóm tắt nhanh

Tóm tắt nhanh về Barrier 80 X
  • Epoxy giàu kẽm 2 thành phần, hàm lượng chất rắn và bột kẽm cao, đóng rắn polyamide, phù hợp ASTM D520 type II.
  • Dùng làm lớp lót trong khí quyển cho thép carbon, sửa chữa màng kẽm silicate vô cơ và nền mạ kẽm hư hại.
  • Kiểm nghiệm ISO 12944-6 với độ bền cao ở cấp ăn mòn C5M; phù hợp tới C5 (ISO 12944-2).
  • Ở 23°C khô bề mặt 15 phút, sơn lớp kế tối thiểu 2 giờ; thời gian sống 4 giờ, thời gian chờ phản ứng 30 phút.

Barrier 80 X là gì và dùng cho ai?

Barrier 80 X là sơn lót epoxy giàu kẽm chất rắn cao. TDS (bản tiếng Anh) mô tả đây là sản phẩm hai thành phần polyamide, có hàm lượng bột kẽm cao, đáp ứng SSPC Paint 20 level 2, ISO 12944-5 và ASTM D520 type II, làm lớp lót trong môi trường khí quyển.
Dải DFT khuyến nghị 40–90 µm, thấp hơn nhiều dòng giàu kẽm khác, nên cùng một lượng sơn phủ được diện tích rộng hơn. Đây là lợi thế khi lập dự toán cho kết cấu thép lớn, miễn là DFT thực tế vẫn đạt yêu cầu của hệ sơn thiết kế.
Đối tượng / hạng mục Vì sao phù hợp
Dự án thép diện tích lớn, tối ưu chi phí sơn Độ phủ lý thuyết 16,3 m²/lít ở DFT 40 µm theo TDS.
Công trình ngoài khơi, lọc dầu, nhà máy điện, cầu TDS đề nghị cho các môi trường này cùng khai thác mỏ, nhà cao tầng và kết cấu thép thông thường.
Xưởng cần khô nhanh Khô bề mặt 15 phút, sơn lớp kế sau 2 giờ ở 23°C.
Sửa chữa màng kẽm vô cơ, nền mạ kẽm hư TDS nêu thích hợp sửa chữa màng silicate kẽm vô cơ và nền thép mạ kẽm hư hại.

Thông số kỹ thuật Barrier 80 X theo TDS

Chỉ tiêu Giá trị theo TDS
Loại sơn Epoxy giàu kẽm 2 thành phần đóng rắn polyamide
Thể tích chất rắn (ISO 3233) 65 ± 2 %
Cấp độ bóng (GU 60°) Mờ (0–35)
Điểm chớp cháy 25 °C
Tỷ trọng (tính toán) 2,3 kg/lít
VOC (US, EU, EU IED, tính toán) 342 g/lít
Chiều dày khô / ướt 40–90 µm / 60–140 µm
Độ phủ lý thuyết 16,3–7,2 m²/lít
Tỷ lệ pha (thể tích) Comp A 5 phần : Comp B 1 phần
Chất pha loãng Jotun Thinner No. 17
Béc phun / áp lực tại đầu súng 15–21 (inch/1000) / tối thiểu 150 bar (2100 psi)
Thời gian chờ phản ứng / thời gian sống (23°C) 30 phút / 4 giờ
Chịu nhiệt (khô khí quyển) 120 °C liên tục / 140 °C tới đỉnh (tối đa 1 giờ)
Màu sắc Xám
Đóng gói (thể tích sơn / cỡ thùng) Comp A 9 lít (thùng 10 lít); Comp B 1,8 lít (thùng 3 lít)

Thời gian khô và sơn lớp kế

Nhiệt độ bề mặt 5 °C 10 °C 23 °C 40 °C
Khô bề mặt 1,5 giờ 40 phút 15 phút 7 phút
Khô để đi lại 6 giờ 4 giờ 2 giờ 1 giờ
Sơn lớp kế, tối thiểu 6 giờ 4 giờ 2 giờ 1 giờ
Đóng rắn để sử dụng 10 ngày 7 ngày 5 ngày 2 ngày
Đo ở độ ẩm tương đối dưới 85 %. Lớp trước tương thích: sơn lót tại xưởng kẽm vô cơ; lớp kế: epoxy, epoxy mastic. Thời gian tối đa sơn lớp kế xem trong Application Guide (AG).

Năm điểm đáng chú ý của Barrier 80 X

1
Độ phủ cao
Lên tới 16,3 m²/lít ở DFT 40 µm, giúp tiết kiệm lượng sơn trên diện tích lớn.
2
Khô nhanh
Khô bề mặt 15 phút và sơn lớp kế sau 2 giờ ở 23°C.
3
Có thời gian chờ phản ứng
Cần chờ 30 phút sau khi trộn, sau đó có 4 giờ để thi công ở 23°C.
4
Bền cao ở C5M
Kiểm nghiệm ISO 12944-6 với độ bền cao ở C5M theo TDS.
5
Phun airless
Thi công airless với béc 15–21 (inch/1000); cọ cho dặm góc cạnh.

Quy trình thi công Barrier 80 X 7 bước

1
Xác định hệ sơn
Xác định lớp kế (epoxy hoặc epoxy mastic) và DFT toàn hệ trước khi tính lượng sơn.
2
Chuẩn bị bề mặt
Thép carbon: tối thiểu St 3, đề nghị Sa 2½ (ISO 8501-1). Thép sơn lót tại xưởng: lớp sơn lót được phê duyệt phải sạch, khô, không hư hại; phun hạt lướt hoặc phun hạt đạt Sa 2 (ISO 8501-1) cho ít nhất 70 % diện tích.
3
Pha trộn
Trộn 5 phần Comp A với 1 phần Comp B theo thể tích, khuấy đều, rồi chờ 30 phút (thời gian chờ phản ứng) ở 23°C. Thời gian sống là 4 giờ.
4
Pha loãng và thiết bị
Pha loãng, nếu cần, bằng Jotun Thinner No. 17. Phun airless béc 15–21 (inch/1000), áp lực tại đầu súng tối thiểu 150 bar (2100 psi).
5
Thi công
Sơn đạt DFT 40–90 µm; cọ dùng cho dặm góc cạnh và diện tích nhỏ.
6
Kiểm tra
Đo DFT. Ở 23°C khô bề mặt sau 15 phút, đi lại được sau 2 giờ.
7
Sơn lớp kế
Sơn epoxy hoặc epoxy mastic sau tối thiểu 2 giờ ở 23°C; đóng rắn để sử dụng sau 5 ngày ở 23°C.
Lưu ý an toàn khi thi công
  • Điểm chớp cháy theo TDS là 25°C: tránh xa nguồn nhiệt, tia lửa và thiết bị phát lửa, thùng sơn luôn đậy kín.
  • Điểm chớp cháy thấp (25°C), sơn chứa bột kẽm: nối đất thiết bị và tránh tia lửa khi pha trộn, phun.
  • Thi công ở nơi thông thoáng, không hít hơi và bụi sơn, trang bị đồ bảo hộ cá nhân phù hợp.
  • Sơn dính da: rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước. Sơn bắn vào mắt: rửa nước ngay rồi đến cơ sở y tế.
  • TDS khuyến cáo sản phẩm chỉ nên do nhà thầu chuyên nghiệp, có kinh nghiệm và thiết bị phù hợp thi công; mọi thay đổi so với hướng dẫn cần được đại diện Jotun chấp thuận trước.

Định mức Barrier 80 X và cách tính lượng sơn

Độ phủ lý thuyết của Barrier 80 X là 16,3 m²/lít ở DFT 40 µm và 7,2 m²/lít ở DFT 90 µm. Bảng dưới tính lượng sơn trộn cho 100 m².
Chiều dày khô (DFT) Độ phủ lý thuyết theo TDS Lượng sơn cho 100 m² (lý thuyết)
40 µm 16,3 m²/lít 6,1 lít
90 µm 7,2 m²/lít 13,9 lít
Công thức
  • Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít).
  • Ví dụ: 100 m² sơn ở DFT 40 µm có độ phủ lý thuyết 16,3 m²/lít, nên lượng sơn lý thuyết = 100 ÷ 16,3 = 6,1 lít.
  • Con số trên là lượng lý thuyết trên bề mặt phẳng, chưa tính hao hụt do độ nhám bề mặt, gió, phương pháp phun, sơn thừa trong thùng và ống dẫn; hệ số hao hụt do đơn vị thi công tự xác định theo điều kiện thực tế.

Câu hỏi thường gặp về Barrier 80 X

Vì sao Barrier 80 X có độ phủ lý thuyết cao?
Do thể tích chất rắn 65 ± 2 % và DFT khuyến nghị mỏng 40–90 µm, độ phủ lý thuyết đạt 16,3 m²/lít ở DFT 40 µm. Đây là giá trị lý thuyết, thực tế phụ thuộc hao hụt và độ nhám bề mặt.
Tại sao phải chờ 30 phút sau khi pha?
TDS ghi thời gian chờ phản ứng (induction time) là 30 phút ở 23°C trước khi thi công; sau đó thời gian sống còn 4 giờ.
Barrier 80 X dùng ở cấp ăn mòn nào?
Phù hợp kết cấu thép và đường ống tới C5 (ISO 12944-2), kiểm nghiệm ISO 12944-6 với độ bền cao ở C5M.
Cách nhận báo giá Barrier 80 X?
Gửi tổng diện tích thép, DFT yêu cầu và phương pháp phun qua Zalo hoặc hotline ở cuối bài để Sơn Bảy Màu tính định mức và báo giá.
Cần tư vấn hệ sơn và báo giá Barrier 80 X?
Gửi diện tích, loại kết cấu và môi trường sử dụng, đội kỹ thuật Sơn Bảy Màu sẽ tính định mức và đề xuất hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360