GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
Sơn công nghiệp Jotun 2 thành phần Epoxy giàu kẽm Barrier 80 XT

Sơn công nghiệp Jotun 2 thành phần Epoxy giàu kẽm Barrier 80 XT

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Barrier 80 XT
  • Thể tích:9L
Barrier 80 XT Jotun: epoxy giàu kẽm Vitrumbond, 70% chất rắn, DFT 60–125 µm, đạt NORSOK M-501, RCSC Class B. Xem TDS, định mức. Báo giá: Zalo 0906 768 360.
Kết cấu thép liên kết bu lông cường độ cao, cầu và công trình đóng tàu cần lớp lót giàu kẽm không chỉ chống ăn mòn mà còn phải đạt hệ số chống trượt theo yêu cầu thiết kế. Barrier 80 XT là sơn lót epoxy giàu kẽm hai thành phần đóng rắn polyamine, ứng dụng công nghệ Vitrumbond™, thể tích chất rắn 70 ± 2 %, DFT 60–125 µm, đáp ứng RCSC Loại B, SSPC Paint 20 Cấp độ 2 và kiểm nghiệm ISO 12944 tới CX.
70 ± 2 %
Thể tích chất rắn
60–125 µm
Chiều dày khô/lớp
11,7–5,6 m²/lít
Độ phủ lý thuyết
6 giờ
Thời gian sống (23°C)

Tóm tắt nhanh

Tóm tắt nhanh về Barrier 80 XT
  • Sơn lót epoxy giàu kẽm chất rắn cao cho môi trường khí quyển chịu tác động ăn mòn mạnh, công nghệ Vitrumbond™.
  • Đáp ứng RCSC Loại B (Phụ lục A: hệ số chống trượt và chống biến dạng từ biến do kéo), SSPC Paint 20 Cấp độ 2 Loại II, NORSOK M-501 cho các hệ sơn được chọn.
  • Kiểm nghiệm ISO 12944 tới CX làm lớp lót trong hệ sơn được chọn; phun hạt là phương pháp chuẩn bị bề mặt được đề nghị.
  • Có thể sơn dày hơn tới 50 % mức tối đa ở khu vực cục bộ; thời gian sống 6 giờ.

Barrier 80 XT là gì và dùng cho ai?

Barrier 80 XT là sơn lót hàm lượng chất rắn cao, chứa nhiều bột kẽm, thiết kế cho môi trường khí quyển ăn mòn mạnh. Theo TDS, sản phẩm ứng dụng công nghệ Vitrumbond™ và đáp ứng tiêu chuẩn ASTM D520 Loại II về bột kẽm.
TDS khuyến nghị dùng cho hầu hết khu vực trong công trình công nghiệp mới, dự án bảo trì quy mô lớn và đóng mới tàu biển, trên bề mặt được chuẩn bị đúng. Điểm riêng đáng chú ý là việc đáp ứng RCSC Loại B, phù hợp với các mối ghép bu lông chịu lực cần kiểm soát hệ số chống trượt.
Đối tượng / hạng mục Vì sao phù hợp
Công trình công nghiệp mới và bảo trì quy mô lớn TDS khuyến nghị cho hầu hết khu vực trong công trình công nghiệp mới và dự án bảo trì lớn.
Đóng mới tàu biển Được nêu trực tiếp trong mục đích sử dụng.
Kết cấu có mối ghép bu lông chịu lực Đáp ứng RCSC Loại B, Phụ lục A (hệ số chống trượt, chống biến dạng từ biến do kéo).
Dự án có yêu cầu hồ sơ NORSOK / ISO 12944 Chứng nhận NORSOK M-501 cho hệ sơn được chọn; kiểm nghiệm ISO 12944 tới CX.

Thông số kỹ thuật Barrier 80 XT theo TDS

Chỉ tiêu Giá trị theo TDS
Loại sơn Epoxy giàu kẽm 2 thành phần đóng rắn polyamine, công nghệ Vitrumbond™
Thể tích chất rắn (ISO 3233) 70 ± 2 %
Cấp độ bóng (GU 60°) Mờ (0–35)
Điểm chớp cháy 27 °C
Tỷ trọng (tính toán) 2,59 kg/lít
VOC (US, EU, EU IED, tính toán) 282 g/lít
Chiều dày khô / ướt 60–125 µm / 88–179 µm
Độ phủ lý thuyết 11,7–5,6 m²/lít
Tỷ lệ pha (thể tích) Comp A 5 phần : Comp B 1 phần
Chất pha loãng Jotun Thinner No. 17
Thời gian chờ phản ứng / thời gian sống (23°C) 10 phút / 6 giờ
Chịu nhiệt (khô khí quyển) 120 °C liên tục / 140 °C tới đỉnh (tối đa 1 giờ)
Màu sắc Xám
Đóng gói (thể tích sơn / cỡ thùng) Comp A 3,75 lít (thùng 5 lít) hoặc 7,5 lít (thùng 10 lít); Comp B 0,75 lít (thùng 1 lít) hoặc 1,5 lít (thùng 3 lít)

Thời gian khô và sơn lớp kế

Nhiệt độ bề mặt 5 °C 10 °C 23 °C 40 °C
Khô bề mặt 1 giờ 30 phút 20 phút 15 phút
Khô để đi lại 6 giờ 5 giờ 2 giờ 1 giờ
Sơn lớp kế, tối thiểu 6 giờ 5 giờ 2 giờ 1 giờ
Đóng rắn để sử dụng 10 ngày 7 ngày 5 ngày 2 ngày
Đo ở độ ẩm tương đối dưới 85 %. Lớp trước tương thích: sơn lót tại xưởng kẽm vô cơ; lớp kế: epoxy, epoxy mastic, sơn chống cháy epoxy. Thời gian tối đa sơn lớp kế xem trong Hướng dẫn thi công (AG).

Năm điểm đáng chú ý của Barrier 80 XT

1
Công nghệ Vitrumbond™
Ứng dụng trong thiết kế lớp lót giàu kẽm cho môi trường ăn mòn mạnh theo mô tả TDS.
2
Đáp ứng RCSC Loại B
Phụ lục A về hệ số chống trượt và khả năng chống biến dạng từ biến do kéo.
3
Hồ sơn chứng nhận
NORSOK M-501 cho các hệ sơn được chọn và kiểm nghiệm ISO 12944 tới CX làm lớp lót.
4
Sơn dày cục bộ
Có thể sơn dày hơn tới 50 % mức tối đa quy định ở khu vực cục bộ mà không suy giảm đặc tính.
5
Đóng gói linh hoạt
Hai cỡ bộ: 3,75 + 0,75 lít và 7,5 + 1,5 lít.

Quy trình thi công Barrier 80 XT 7 bước

1
Xác định hệ sơn và yêu cầu hồ sơ
Xác định lớp kế (epoxy, epoxy mastic, sơn chống cháy epoxy), DFT toàn hệ và các yêu cầu RCSC, NORSOK nếu dự án đòi hỏi.
2
Chuẩn bị bề mặt
Thép carbon: tối thiểu St 3, đề nghị Sa 2½ (ISO 8501-1); TDS đề nghị phương pháp phun hạt để đạt độ bám dính và độ bền tối đa. Thép sơn lót tại xưởng: lớp sơn lót sạch, khô, không hư hại; phun hạt lướt hoặc Sa 2 cho ít nhất 70 % diện tích.
3
Pha trộn
Trộn 5 phần Comp A với 1 phần Comp B theo thể tích, chờ phản ứng 10 phút ở 23°C. Thời gian sống 6 giờ.
4
Pha loãng và thiết bị
Dùng Jotun Thinner No. 17 nếu cần. Phun airless; cọ làm sơn dặm và khu vực nhỏ; con lăn dùng được.
5
Thi công
Sơn đạt DFT 60–125 µm; khu vực cục bộ được sơn dày hơn tới 50 % mức tối đa theo TDS.
6
Kiểm tra
Đo DFT. Ở 23°C khô bề mặt sau 20 phút, đi lại được sau 2 giờ.
7
Sơn lớp kế
Sơn lớp kế tương thích sau tối thiểu 2 giờ ở 23°C; đóng rắn để sử dụng sau 5 ngày ở 23°C.
Lưu ý an toàn khi thi công
  • Điểm chớp cháy theo TDS là 27°C: tránh xa nguồn nhiệt, tia lửa và thiết bị phát lửa, thùng sơn luôn đậy kín.
  • Sơn chứa bột kẽm và có điểm chớp cháy thấp: nối đất thiết bị, tránh tia lửa khi pha trộn và phun.
  • Thi công ở nơi thông thoáng, không hít hơi và bụi sơn, trang bị đồ bảo hộ cá nhân phù hợp.
  • Sơn dính da: rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước. Sơn bắn vào mắt: rửa nước ngay rồi đến cơ sở y tế.
  • TDS khuyến cáo sản phẩm chỉ nên do nhà thầu chuyên nghiệp, có kinh nghiệm và thiết bị phù hợp thi công; mọi thay đổi so với hướng dẫn cần được đại diện Jotun chấp thuận trước.

Định mức Barrier 80 XT và cách tính lượng sơn

Độ phủ lý thuyết của Barrier 80 XT là 11,7 m²/lít ở DFT 60 µm và 5,6 m²/lít ở DFT 125 µm. Bảng dưới tính lượng sơn trộn cho 100 m².
Chiều dày khô (DFT) Độ phủ lý thuyết theo TDS Lượng sơn cho 100 m² (lý thuyết)
60 µm 11,7 m²/lít 8,5 lít
125 µm 5,6 m²/lít 17,9 lít
Công thức
  • Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít).
  • Ví dụ: 100 m² sơn ở DFT 60 µm có độ phủ lý thuyết 11,7 m²/lít, nên lượng sơn lý thuyết = 100 ÷ 11,7 = 8,5 lít.
  • Con số trên là lượng lý thuyết trên bề mặt phẳng, chưa tính hao hụt do độ nhám bề mặt, gió, phương pháp phun, sơn thừa trong thùng và ống dẫn; hệ số hao hụt do đơn vị thi công tự xác định theo điều kiện thực tế.

Câu hỏi thường gặp về Barrier 80 XT

Barrier 80 XT khác gì các dòng lót giàu kẽm thông thường?
Theo TDS, sản phẩm ứng dụng công nghệ Vitrumbond™, chất rắn thể tích 70 ± 2 %, đáp ứng RCSC Loại B, SSPC Paint 20 Cấp độ 2 Loại II và có kiểm nghiệm ISO 12944 tới CX.
Barrier 80 XT có phù hợp mối ghép bu lông chịu lực không?
TDS ghi đáp ứng RCSC Loại B, Phụ lục A về hệ số chống trượt và chống biến dạng từ biến do kéo. Việc áp dụng thực tế cần theo thiết kế kỹ thuật và tư vấn của Jotun.
Bộ Barrier 80 XT có những cỡ nào?
Có hai cỡ: Comp A 3,75 lít (thùng 5 lít) + Comp B 0,75 lít (thùng 1 lít), và Comp A 7,5 lít (thùng 10 lít) + Comp B 1,5 lít (thùng 3 lít), tương ứng 4,5 lít và 9 lít sơn trộn.
Liên hệ Sơn Bảy Màu để được tư vấn thế nào?
Gọi hotline hoặc nhắn Zalo ở cuối bài, cung cấp diện tích, DFT và yêu cầu chứng nhận của dự án để đội kỹ thuật tính định mức và tư vấn hệ sơn.
Cần tư vấn hệ sơn và báo giá Barrier 80 XT?
Gửi diện tích, loại kết cấu và môi trường sử dụng, đội kỹ thuật Sơn Bảy Màu sẽ tính định mức và đề xuất hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360