GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
Sơn công nghiệp Jotun 2 thành phần Epoxy giàu kẽm gia cường gốm Barrier 80 S

Sơn công nghiệp Jotun 2 thành phần Epoxy giàu kẽm gia cường gốm Barrier 80 S

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Barrier 80 S
  • Thể tích:8,75L
Barrier 80 S Jotun: epoxy giàu kẽm gia cường gốm, 67% chất rắn, DFT 60–100 µm, môi trường tới CX. Xem TDS, định mức, thi công. Báo giá: Zalo 0906 768 360.
Kết cấu thép ngoài khơi, cầu và nhà máy ven biển đòi hỏi lớp lót kẽm bền hơn mức thông thường, nhưng lại không thể kéo dài thời gian pha và thi công. Barrier 80 S là sơn epoxy giàu kẽm hai thành phần đóng rắn polyamide, gia cường vật liệu gốm, thể tích chất rắn 67 ± 2 %, được TDS đề nghị cho môi trường ăn mòn lên tới CX (ISO 12944-2) và có thời gian sống tới 6 giờ.
67 ± 2 %
Thể tích chất rắn
60–100 µm
Chiều dày khô/lớp
11,1–6,7 m²/lít
Độ phủ lý thuyết
6 giờ
Thời gian sống (23°C)

Tóm tắt nhanh

Tóm tắt nhanh về Barrier 80 S
  • Epoxy giàu kẽm 2 thành phần, đóng rắn polyamide, gia cường vật liệu gốm; phù hợp SSPC Paint 20 cấp bậc 2 và ISO 12944-5.
  • Kiểm nghiệm theo ISO 12944-6 với độ bền cao trong C5H và C5VH; chứng nhận phù hợp NORSOK M-501 cho các hệ sơn được chọn.
  • Dùng làm lớp lót cho thép carbon, sửa chữa màng kẽm vô cơ, vùng tôn mạ kẽm hư hại.
  • Ở 23°C khô bề mặt 8 phút, sơn lớp kế tối thiểu 2 giờ; có thể sơn dày hơn tối đa 50 % mà không ảnh hưởng đặc tính.

Barrier 80 S là gì và dùng cho ai?

Barrier 80 S là lớp lót giàu kẽm cao cấp trong họ Barrier. Theo TDS, sản phẩm được gia cường vật liệu gốm, nhanh khô, hàm lượng chất rắn và hàm lượng kẽm cao, đáp ứng SSPC Paint 20 cấp bậc 2, ISO 12944-5 và bột kẽm ASTM D520 type II.
Điểm nổi bật là phạm vi môi trường: phù hợp hệ thống đường ống và kết cấu thép trong môi trường ăn mòn tới CX, được kiểm nghiệm ISO 12944-6 với độ bền cao trong C5H và C5VH. Nhờ đó nó thường được xem xét khi chủ đầu tư yêu cầu hệ sơn độ bền cao và hồ sơ chứng nhận đi kèm.
Đối tượng / hạng mục Vì sao phù hợp
Công trình ngoài khơi, ven biển TDS đề nghị cho môi trường biển, lọc dầu, nhà máy điện, cầu, công trình cao tầng, khai thác mỏ.
Dự án yêu cầu hồ sơ tiêu chuẩn Có kiểm nghiệm ISO 12944-6 (C5H, C5VH) và chứng nhận NORSOK M-501 cho các hệ sơn được chọn.
Thi công phun airless trên kết cấu lớn Thời gian sống 6 giờ, thi công airless; cọ cho dặm góc.
Sửa chữa màng kẽm hư Dùng sửa chữa màng sơn kẽm vô cơ và vùng tôn mạ kẽm hư hại.

Thông số kỹ thuật Barrier 80 S theo TDS

Chỉ tiêu Giá trị theo TDS
Loại sơn Epoxy giàu kẽm 2 thành phần đóng rắn polyamide, gia cường gốm
Thể tích chất rắn (ISO 3233) 67 ± 2 %
Cấp độ bóng (GU 60°) Mờ (0–35)
Điểm chớp cháy 25 °C
Tỷ trọng (tính toán) 2,3 kg/lít
VOC (US, Hong Kong, EU, EU IED, tính toán) 313 g/lít
VOC (Hàn Quốc / Trung Quốc) 281 g/lít / 306 g/lít
Chiều dày khô / ướt 60–100 µm / 90–150 µm
Độ phủ lý thuyết 11,1–6,7 m²/lít
Tỷ lệ pha (thể tích) Comp A 6 phần : Comp B (hoặc EC Comp B) 1 phần
Chất pha loãng Jotun Thinner No. 17 (bay hơi nhanh) hoặc No. 69 (bay hơi chậm)
Béc phun / áp lực tại đầu súng 15–21 (inch/1000) / tối thiểu 150 bar (2100 psi)
Thời gian sống (23°C) 6 giờ
Chịu nhiệt (khô khí quyển) 120 °C liên tục / 140 °C tới đỉnh (tối đa 1 giờ)
Màu sắc Xám
Đóng gói (thể tích sơn / cỡ thùng) Comp A 7,5 lít (thùng 10 lít); Comp B 1,25 lít (thùng 3 lít)

Thời gian khô và sơn lớp kế

Nhiệt độ bề mặt -5 °C 0 °C 5 °C 10 °C 23 °C 40 °C
Khô bề mặt 1 giờ 45 phút 30 phút 20 phút 8 phút 4 phút
Khô để đi lại 16 giờ 8 giờ 4 giờ 3 giờ 2 giờ 40 phút
Sơn lớp kế, tối thiểu 16 giờ 8 giờ 4 giờ 3 giờ 2 giờ 40 phút
Đóng rắn để sử dụng 21 ngày 14 ngày 10 ngày 7 ngày 5 ngày 3 ngày
Lớp trước tương thích: sơn lót tại xưởng kẽm vô cơ. Lớp kế: epoxy, epoxy mastic. Thành phần B (EC) có sẵn theo yêu cầu, liên hệ đại diện bán hàng. Thời gian tối đa sơn lớp kế xem trong Hướng dẫn thi công (AG).

Năm điểm đáng chú ý của Barrier 80 S

1
Gia cường vật liệu gốm
Đây là đặc điểm riêng của Barrier 80 S so với các bản Barrier thông thường theo mô tả TDS.
2
Môi trường tới CX
Phù hợp đường ống và kết cấu thép trong môi trường ăn mòn tới CX, kiểm nghiệm C5H và C5VH theo ISO 12944-6.
3
Thời gian sống 6 giờ
Cho phép pha thùng lớn và thi công liên tục trên kết cấu lớn.
4
Sơn dày hơn tối đa 50 %
TDS nêu có thể sơn dày hơn mức tối đa quy định đến 50 % mà không ảnh hưởng đặc tính kỹ thuật.
5
Chọn thinner theo thời tiết
Dùng Thinner No. 69 khi nhiệt độ trên 30°C, hoặc trên 25°C nếu độ ẩm tương đối dưới 30 %.

Quy trình thi công Barrier 80 S 7 bước

1
Xác định hệ sơn và môi trường
Xác định cấp ăn mòn (C5H, C5VH, CX), lớp kế (epoxy, epoxy mastic) và DFT toàn hệ.
2
Chuẩn bị bề mặt
Thép carbon: tối thiểu St 3, đề nghị Sa 2½ (ISO 8501-1). Thép sơn lót tại xưởng: lớp sơn lót được phê duyệt phải sạch, khô, không hư hại; phun hạt lướt hoặc phun hạt đạt Sa 2 (ISO 8501-1) cho ít nhất 70 % diện tích.
3
Pha trộn
Trộn 6 phần Comp A với 1 phần Comp B (hoặc EC Comp B), khuấy đều bột kẽm. Thời gian sống 6 giờ ở 23°C.
4
Pha loãng và thiết bị
Dùng Jotun Thinner No. 17, hoặc No. 69 khi nhiệt độ trên 30°C. Phun airless béc 15–21 (inch/1000), áp lực tại đầu súng tối thiểu 150 bar (2100 psi).
5
Thi công
Sơn đạt DFT 60–100 µm. Dùng cọ cho dặm góc cạnh và diện tích nhỏ, chú ý đạt DFT quy định.
6
Kiểm tra
Đo DFT; vùng cục bộ có thể dày hơn tối đa 50 % theo TDS. Ở 23°C khô bề mặt sau 8 phút, đi lại được sau 2 giờ.
7
Sơn lớp kế
Sơn epoxy hoặc epoxy mastic sau tối thiểu 2 giờ ở 23°C; đóng rắn để sử dụng sau 5 ngày ở 23°C.
Lưu ý an toàn khi thi công
  • Điểm chớp cháy theo TDS là 25°C: tránh xa nguồn nhiệt, tia lửa và thiết bị phát lửa, thùng sơn luôn đậy kín.
  • Điểm chớp cháy thấp (25°C), sơn chứa bột kẽm: nối đất thiết bị và tránh tia lửa khi pha trộn, phun.
  • Thi công ở nơi thông thoáng, không hít hơi và bụi sơn, trang bị đồ bảo hộ cá nhân phù hợp.
  • Sơn dính da: rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước. Sơn bắn vào mắt: rửa nước ngay rồi đến cơ sở y tế.
  • TDS khuyến cáo sản phẩm chỉ nên do nhà thầu chuyên nghiệp, có kinh nghiệm và thiết bị phù hợp thi công; mọi thay đổi so với hướng dẫn cần được đại diện Jotun chấp thuận trước.

Định mức Barrier 80 S và cách tính lượng sơn

Độ phủ lý thuyết của Barrier 80 S là 11,1 m²/lít ở DFT 60 µm và 6,7 m²/lít ở DFT 100 µm. Bảng dưới tính lượng sơn trộn cho 100 m².
Chiều dày khô (DFT) Độ phủ lý thuyết theo TDS Lượng sơn cho 100 m² (lý thuyết)
60 µm 11,1 m²/lít 9 lít
100 µm 6,7 m²/lít 14,9 lít
Công thức
  • Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít).
  • Ví dụ: 100 m² sơn ở DFT 60 µm có độ phủ lý thuyết 11,1 m²/lít, nên lượng sơn lý thuyết = 100 ÷ 11,1 = 9 lít.
  • Con số trên là lượng lý thuyết trên bề mặt phẳng, chưa tính hao hụt do độ nhám bề mặt, gió, phương pháp phun, sơn thừa trong thùng và ống dẫn; hệ số hao hụt do đơn vị thi công tự xác định theo điều kiện thực tế.

Câu hỏi thường gặp về Barrier 80 S

Barrier 80 S dùng được trong môi trường nào?
TDS đề nghị cho môi trường ăn mòn tới CX (ISO 12944-2) và nêu độ bền cao trong C5H, C5VH theo kiểm nghiệm ISO 12944-6, kèm chứng nhận NORSOK M-501 cho các hệ sơn được chọn.
Tỷ lệ pha Barrier 80 S là bao nhiêu?
Comp A 6 phần : Comp B (hoặc EC Comp B) 1 phần theo thể tích. Một bộ gồm 7,5 lít Comp A và 1,25 lít Comp B, khoảng 8,75 lít sơn trộn.
Có được sơn dày hơn DFT khuyến nghị không?
TDS cho biết có thể sơn dày hơn tối đa 50 % so với chiều dày tối đa quy định mà không ảnh hưởng đặc tính kỹ thuật. Vẫn nên bám theo thiết kế hệ sơn của dự án.
Liên hệ báo giá Barrier 80 S thế nào?
Gọi hotline hoặc nhắn Zalo ở cuối bài kèm diện tích, cấp ăn mòn và yêu cầu hồ sơ chứng nhận để đội kỹ thuật tư vấn.
Cần tư vấn hệ sơn và báo giá Barrier 80 S?
Gửi diện tích, loại kết cấu và môi trường sử dụng, đội kỹ thuật Sơn Bảy Màu sẽ tính định mức và đề xuất hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360