GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
Sơn công nghiệp Jotun 2 thành phần Epoxy giàu kẽm gốc nước Barrier 80 WF

Sơn công nghiệp Jotun 2 thành phần Epoxy giàu kẽm gốc nước Barrier 80 WF

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Barrier 80 WF
  • Thể tích:8L
Barrier 80 WF Jotun: sơn lót epoxy giàu kẽm gốc nước 2 thành phần, 55% chất rắn, DFT 40–80 µm, pha loãng bằng nước. Xem TDS, định mức. Zalo 0906 768 360.
Xưởng chế tạo kết cấu thép ngày càng bị siết yêu cầu về dung môi, nhưng lớp lót giàu kẽm vẫn không thể bỏ qua. Barrier 80 WF là sơn lót epoxy giàu kẽm gốc nước hai thành phần của Jotun, thể tích chất rắn 55 ± 2 %, DFT 40–80 µm, pha loãng bằng nước khử ion, và là một phần của hệ sơn gốc nước hoàn chỉnh hoặc hệ lai (hybrid) với lớp trung gian, lớp phủ gốc dung môi phù hợp.
55 ± 2 %
Thể tích chất rắn
40–80 µm
Chiều dày khô/lớp
13,8–6,9 m²/lít
Độ phủ lý thuyết
1,5 : 1
Tỷ lệ pha A : B (thể tích)

Tóm tắt nhanh

Tóm tắt nhanh về Barrier 80 WF
  • Epoxy giàu kẽm gốc nước 2 thành phần, đóng rắn polyamine adduct, phù hợp SSPC Paint 20 cấp bậc 2 và ISO 12944-5.
  • Pha loãng bằng nước khử ion tối đa 20 %; điểm chớp cháy 38°C; VOC theo quy chuẩn Trung Quốc là 211 g/lít.
  • Dùng làm lớp lót trong khí quyển, kiểm nghiệm ISO 12944-6 với độ bền cao ở cấp ăn mòn C5.
  • Ở 23°C khô bề mặt 30 phút, sơn lớp kế tối thiểu 6 giờ; thời gian sống 2 giờ.

Barrier 80 WF là gì và dùng cho ai?

Barrier 80 WF là sơn epoxy giàu kẽm gốc nước, hai thành phần, dùng làm lớp lót cho thép carbon được chuẩn bị đúng. Theo TDS (bản tiếng Anh), đây là một phần của hệ gốc nước hoàn chỉnh với lớp trung gian và lớp phủ gốc nước của Jotun, hoặc hệ lai với lớp trung gian, lớp phủ gốc dung môi phù hợp.
Chất pha loãng và vệ sinh là nước khử ion (tối đa 20 %). TDS lưu ý ion kim loại trong nước máy có thể dẫn đến hỏng ăn mòn sớm, vì vậy không nên dùng nước máy để pha.
Đối tượng / hạng mục Vì sao phù hợp
Xưởng chế tạo kết cấu thép muốn giảm dung môi Hệ gốc nước giúp pha loãng và vệ sinh bằng nước khử ion thay cho dung môi.
Công trình lọc dầu, nhà máy điện, cầu, nhà cao tầng TDS đề nghị cho kết cấu thép và đường ống trong môi trường ăn mòn tới C5 (ISO 12944-2).
Dự án muốn hệ gốc nước đồng bộ hoặc hệ lai Là lớp lót của hệ gốc nước hoàn chỉnh hoặc hệ hybrid theo mô tả TDS.
Thi công cọ, con lăn, phun airless TDS cho phép airless, cọ cho dặm góc cạnh và con lăn.

Thông số kỹ thuật Barrier 80 WF theo TDS

Chỉ tiêu Giá trị theo TDS
Loại sơn Epoxy giàu kẽm gốc nước 2 thành phần (polyamine adduct)
Thể tích chất rắn (ISO 3233) 55 ± 2 %
Cấp độ bóng (GU 60°) Mờ (0–35)
Điểm chớp cháy 38 °C
Tỷ trọng (tính toán) 2,2 kg/lít
VOC (Trung Quốc, GB 30981-2020) 211 g/lít
Chiều dày khô / ướt 40–80 µm / 75–150 µm
Độ phủ lý thuyết 13,8–6,9 m²/lít
Tỷ lệ pha (thể tích) Comp A 1,5 phần : Comp B 1 phần
Chất pha loãng Nước khử ion, tối đa 20 %
Béc phun / áp lực tại đầu súng 17–21 (inch/1000) / tối thiểu 150 bar (2100 psi)
Thời gian sống (23°C) 2 giờ
Chịu nhiệt (khô khí quyển) 120 °C liên tục / 140 °C tới đỉnh (tối đa 1 giờ)
Màu sắc Xám
Đóng gói (thể tích sơn / cỡ thùng) Comp A 4,8 lít (thùng 10 lít); Comp B 3,2 lít (thùng 5 lít)

Thời gian khô và sơn lớp kế

Nhiệt độ bề mặt 10 °C 23 °C 40 °C
Khô bề mặt 1 giờ 30 phút 15 phút
Khô để đi lại 16 giờ 6 giờ 2 giờ
Sơn lớp kế, tối thiểu 16 giờ 6 giờ 2 giờ
Đóng rắn để sử dụng 30 ngày 14 ngày 5 ngày
Với sơn gốc nước, TDS đo thời gian khô ở độ ẩm tương đối dưới 80 %. Lớp trước tương thích: sơn lót tại xưởng kẽm vô cơ; lớp kế: epoxy, epoxy mastic. Thời gian tối đa sơn lớp kế xem trong Application Guide (AG).

Năm điểm đáng chú ý của Barrier 80 WF

1
Gốc nước
Pha loãng và vệ sinh bằng nước khử ion; tối đa 20 % khi pha loãng.
2
Hệ gốc nước hoặc hệ lai
Có thể kết hợp lớp trung gian, lớp phủ gốc nước hoặc gốc dung môi phù hợp theo khuyến nghị của Jotun.
3
Cảnh báo về nước máy
Ion kim loại trong nước máy có thể gây hỏng ăn mòn sớm nên cần dùng nước khử ion.
4
Dải DFT mỏng
DFT 40–80 µm và độ phủ lý thuyết 13,8–6,9 m²/lít cho hiệu quả kinh tế trên diện tích lớn.
5
Thi công linh hoạt
Cho phép airless, cọ và con lăn.

Quy trình thi công Barrier 80 WF 7 bước

1
Xác định hệ sơn
Chọn hệ gốc nước đồng bộ hay hệ lai; xác định lớp trung gian, lớp phủ phù hợp và DFT toàn hệ.
2
Chuẩn bị bề mặt
Thép carbon: tối thiểu St 3, đề nghị Sa 2½ (ISO 8501-1). Thép sơn lót tại xưởng: lớp sơn lót được phê duyệt phải sạch, khô, không hư hại; phun hạt lướt hoặc phun hạt đạt Sa 2 (ISO 8501-1) cho ít nhất 70 % diện tích.
3
Pha trộn
Trộn 1,5 phần Comp A với 1 phần Comp B theo thể tích, khuấy kỹ. Thời gian sống 2 giờ ở 23°C.
4
Pha loãng và thiết bị
Chỉ dùng nước khử ion để pha loãng (tối đa 20 %). Phun airless béc 17–21 (inch/1000), áp lực tại đầu súng tối thiểu 150 bar (2100 psi).
5
Thi công
Sơn đạt DFT 40–80 µm. Cọ dùng cho sơn dặm vá, con lăn dùng được theo TDS.
6
Kiểm tra
Đo DFT, kiểm tra góc cạnh. Ở 23°C khô bề mặt sau 30 phút, đi lại được sau 6 giờ.
7
Sơn lớp kế
Sơn lớp kế tương thích sau tối thiểu 6 giờ ở 23°C; đóng rắn để sử dụng sau 14 ngày ở 23°C.
Lưu ý an toàn khi thi công
  • Điểm chớp cháy theo TDS là 38°C: tránh xa nguồn nhiệt, tia lửa và thiết bị phát lửa, thùng sơn luôn đậy kín.
  • Rửa dụng cụ ngay sau khi dùng bằng nước khử ion trước khi sơn đóng rắn.
  • Thi công ở nơi thông thoáng, không hít hơi và bụi sơn, trang bị đồ bảo hộ cá nhân phù hợp.
  • Sơn dính da: rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước. Sơn bắn vào mắt: rửa nước ngay rồi đến cơ sở y tế.
  • TDS khuyến cáo sản phẩm chỉ nên do nhà thầu chuyên nghiệp, có kinh nghiệm và thiết bị phù hợp thi công; mọi thay đổi so với hướng dẫn cần được đại diện Jotun chấp thuận trước.

Định mức Barrier 80 WF và cách tính lượng sơn

Độ phủ lý thuyết của Barrier 80 WF là 13,8 m²/lít ở DFT 40 µm và 6,9 m²/lít ở DFT 80 µm. Bảng dưới tính lượng sơn trộn cho 100 m².
Chiều dày khô (DFT) Độ phủ lý thuyết theo TDS Lượng sơn cho 100 m² (lý thuyết)
40 µm 13,8 m²/lít 7,2 lít
80 µm 6,9 m²/lít 14,5 lít
Công thức
  • Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít).
  • Ví dụ: 100 m² sơn ở DFT 40 µm có độ phủ lý thuyết 13,8 m²/lít, nên lượng sơn lý thuyết = 100 ÷ 13,8 = 7,2 lít.
  • Con số trên là lượng lý thuyết trên bề mặt phẳng, chưa tính hao hụt do độ nhám bề mặt, gió, phương pháp phun, sơn thừa trong thùng và ống dẫn; hệ số hao hụt do đơn vị thi công tự xác định theo điều kiện thực tế.

Câu hỏi thường gặp về Barrier 80 WF

Barrier 80 WF pha loãng bằng gì?
Chỉ dùng nước khử ion, tối đa 20 %. TDS cảnh báo ion kim loại trong nước máy có thể gây ăn mòn sớm nên không nên pha bằng nước máy.
Tỷ lệ pha Barrier 80 WF là bao nhiêu?
Theo thể tích, Comp A 1,5 phần : Comp B 1 phần. Bộ đóng gói gồm 4,8 lít Comp A và 3,2 lít Comp B, tổng khoảng 8 lít sơn trộn, thời gian sống 2 giờ ở 23°C.
Barrier 80 WF dùng cho môi trường nào?
TDS đề nghị cho kết cấu thép và đường ống tới cấp ăn mòn C5 (ISO 12944-2), kiểm nghiệm ISO 12944-6 với độ bền cao ở C5.
Làm sao nhận tư vấn và báo giá?
Nhắn Zalo hoặc gọi hotline ở cuối bài, gửi diện tích, hệ sơn dự kiến (gốc nước hay hệ lai) để đội kỹ thuật Sơn Bảy Màu hỗ trợ.
Cần tư vấn hệ sơn và báo giá Barrier 80 WF?
Gửi diện tích, loại kết cấu và môi trường sử dụng, đội kỹ thuật Sơn Bảy Màu sẽ tính định mức và đề xuất hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360