|
55 ± 2 %
Thể tích chất rắn
|
40–80 µm
Chiều dày khô/lớp
|
13,8–6,9 m²/lít
Độ phủ lý thuyết
|
1,5 : 1
Tỷ lệ pha A : B (thể tích)
|
| Đối tượng / hạng mục | Vì sao phù hợp |
|---|---|
| Xưởng chế tạo kết cấu thép muốn giảm dung môi | Hệ gốc nước giúp pha loãng và vệ sinh bằng nước khử ion thay cho dung môi. |
| Công trình lọc dầu, nhà máy điện, cầu, nhà cao tầng | TDS đề nghị cho kết cấu thép và đường ống trong môi trường ăn mòn tới C5 (ISO 12944-2). |
| Dự án muốn hệ gốc nước đồng bộ hoặc hệ lai | Là lớp lót của hệ gốc nước hoàn chỉnh hoặc hệ hybrid theo mô tả TDS. |
| Thi công cọ, con lăn, phun airless | TDS cho phép airless, cọ cho dặm góc cạnh và con lăn. |
| Chỉ tiêu | Giá trị theo TDS |
|---|---|
| Loại sơn | Epoxy giàu kẽm gốc nước 2 thành phần (polyamine adduct) |
| Thể tích chất rắn (ISO 3233) | 55 ± 2 % |
| Cấp độ bóng (GU 60°) | Mờ (0–35) |
| Điểm chớp cháy | 38 °C |
| Tỷ trọng (tính toán) | 2,2 kg/lít |
| VOC (Trung Quốc, GB 30981-2020) | 211 g/lít |
| Chiều dày khô / ướt | 40–80 µm / 75–150 µm |
| Độ phủ lý thuyết | 13,8–6,9 m²/lít |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Comp A 1,5 phần : Comp B 1 phần |
| Chất pha loãng | Nước khử ion, tối đa 20 % |
| Béc phun / áp lực tại đầu súng | 17–21 (inch/1000) / tối thiểu 150 bar (2100 psi) |
| Thời gian sống (23°C) | 2 giờ |
| Chịu nhiệt (khô khí quyển) | 120 °C liên tục / 140 °C tới đỉnh (tối đa 1 giờ) |
| Màu sắc | Xám |
| Đóng gói (thể tích sơn / cỡ thùng) | Comp A 4,8 lít (thùng 10 lít); Comp B 3,2 lít (thùng 5 lít) |
| Nhiệt độ bề mặt | 10 °C | 23 °C | 40 °C |
|---|---|---|---|
| Khô bề mặt | 1 giờ | 30 phút | 15 phút |
| Khô để đi lại | 16 giờ | 6 giờ | 2 giờ |
| Sơn lớp kế, tối thiểu | 16 giờ | 6 giờ | 2 giờ |
| Đóng rắn để sử dụng | 30 ngày | 14 ngày | 5 ngày |
|
1
|
Gốc nước
Pha loãng và vệ sinh bằng nước khử ion; tối đa 20 % khi pha loãng.
|
|
2
|
Hệ gốc nước hoặc hệ lai
Có thể kết hợp lớp trung gian, lớp phủ gốc nước hoặc gốc dung môi phù hợp theo khuyến nghị của Jotun.
|
|
3
|
Cảnh báo về nước máy
Ion kim loại trong nước máy có thể gây hỏng ăn mòn sớm nên cần dùng nước khử ion.
|
|
4
|
Dải DFT mỏng
DFT 40–80 µm và độ phủ lý thuyết 13,8–6,9 m²/lít cho hiệu quả kinh tế trên diện tích lớn.
|
|
5
|
Thi công linh hoạt
Cho phép airless, cọ và con lăn.
|
|
1
|
Xác định hệ sơn
Chọn hệ gốc nước đồng bộ hay hệ lai; xác định lớp trung gian, lớp phủ phù hợp và DFT toàn hệ.
|
|
2
|
Chuẩn bị bề mặt
Thép carbon: tối thiểu St 3, đề nghị Sa 2½ (ISO 8501-1). Thép sơn lót tại xưởng: lớp sơn lót được phê duyệt phải sạch, khô, không hư hại; phun hạt lướt hoặc phun hạt đạt Sa 2 (ISO 8501-1) cho ít nhất 70 % diện tích.
|
|
3
|
Pha trộn
Trộn 1,5 phần Comp A với 1 phần Comp B theo thể tích, khuấy kỹ. Thời gian sống 2 giờ ở 23°C.
|
|
4
|
Pha loãng và thiết bị
Chỉ dùng nước khử ion để pha loãng (tối đa 20 %). Phun airless béc 17–21 (inch/1000), áp lực tại đầu súng tối thiểu 150 bar (2100 psi).
|
|
5
|
Thi công
Sơn đạt DFT 40–80 µm. Cọ dùng cho sơn dặm vá, con lăn dùng được theo TDS.
|
|
6
|
Kiểm tra
Đo DFT, kiểm tra góc cạnh. Ở 23°C khô bề mặt sau 30 phút, đi lại được sau 6 giờ.
|
|
7
|
Sơn lớp kế
Sơn lớp kế tương thích sau tối thiểu 6 giờ ở 23°C; đóng rắn để sử dụng sau 14 ngày ở 23°C.
|
| Chiều dày khô (DFT) | Độ phủ lý thuyết theo TDS | Lượng sơn cho 100 m² (lý thuyết) |
|---|---|---|
| 40 µm | 13,8 m²/lít | 7,2 lít |
| 80 µm | 6,9 m²/lít | 14,5 lít |