GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
Sơn công nghiệp Jotun 2 thành phần Epoxy giàu kẽm hàm lượng cao Barrier 85

Sơn công nghiệp Jotun 2 thành phần Epoxy giàu kẽm hàm lượng cao Barrier 85

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Barrier 85
  • Thể tích:9L
Barrier 85 Jotun: epoxy giàu kẽm 2 thành phần, hàm lượng kẽm rất cao, DFT 50–125 µm, thời gian sống 8 giờ. Xem TDS, định mức. Báo giá: Zalo 0906 768 360.
Trên công trình lớn, lớp lót giàu kẽm thường phải pha thùng to và phun liên tục cả ca, nên thời gian sống ngắn là nỗi lo của đội thi công. Barrier 85 là sơn lót epoxy giàu kẽm hai thành phần đóng rắn polyamide của Jotun, có hàm lượng bột kẽm rất cao theo TDS, phù hợp SSPC Paint 20 cấp bậc 1, thể tích chất rắn 64 ± 2 %, DFT 50–125 µm và thời gian sống tới 8 giờ ở 23°C.
64 ± 2 %
Thể tích chất rắn
50–125 µm
Chiều dày khô/lớp
12,8–5,1 m²/lít
Độ phủ lý thuyết
8 giờ
Thời gian sống (23°C)

Tóm tắt nhanh

Tóm tắt nhanh về Barrier 85
  • Epoxy giàu kẽm 2 thành phần, hàm lượng bột kẽm rất cao, phù hợp SSPC Paint 20 cấp bậc 1, ISO 12944-5 và ASTM D520 type II.
  • Dùng làm lớp lót trong khí quyển cho thép carbon, sửa chữa màng silicate kẽm vô cơ và nền mạ kẽm hư hại; môi trường ăn mòn tới C5.
  • Pha 4 : 1, chờ phản ứng 30 phút, thời gian sống 8 giờ ở 23°C.
  • Ở 23°C khô bề mặt 15 phút, sơn lớp kế tối thiểu 2,5 giờ.

Barrier 85 là gì và dùng cho ai?

Barrier 85 nằm ở nhóm cao hơn trong họ Barrier về hàm lượng kẽm: TDS (bản tiếng Anh) mô tả “very high zinc dust” và đáp ứng SSPC Paint 20 level 1, khác với level 2 của nhiều bản Barrier 80. Lớp lót giàu kẽm tạo bảo vệ chống ăn mòn như một phần của hệ sơn hoàn chỉnh trong khí quyển.
Thời gian sống 8 giờ ở 23°C là điểm lợi thế trong thi công thực tế: đội sơn có thể pha thùng lớn, phun nhiều chi tiết liên tục mà ít lo sơn đông đặc trong thùng. Tuy nhiên vẫn cần khuấy liên tục vì bột kẽm dễ lắng.
Đối tượng / hạng mục Vì sao phù hợp
Công trình lớn cần thi công liên tục Thời gian sống 8 giờ ở 23°C theo TDS.
Ven biển, lọc dầu, nhà máy điện, cầu TDS đề nghị cho môi trường biển, lọc dầu, điện, cầu, nhà cao tầng, khai thác mỏ và kết cấu thép thông thường tới C5.
Hệ sơn yêu cầu hàm lượng kẽm cao Phù hợp SSPC Paint 20 level 1 theo TDS.
Sửa chữa màng kẽm silicate vô cơ, nền mạ kẽm hư TDS nêu thích hợp sửa chữa các bề mặt này.

Thông số kỹ thuật Barrier 85 theo TDS

Chỉ tiêu Giá trị theo TDS
Loại sơn Epoxy giàu kẽm 2 thành phần đóng rắn polyamide
Thể tích chất rắn (ISO 3233) 64 ± 2 %
Cấp độ bóng (GU 60°) Mờ (0–35)
Điểm chớp cháy 27 °C
Tỷ trọng (tính toán) 2,8 kg/lít
VOC (Trung Quốc, GB 30981-2020) 318 g/lít
Chiều dày khô / ướt 50–125 µm / 80–200 µm
Độ phủ lý thuyết 12,8–5,1 m²/lít
Tỷ lệ pha (thể tích) Comp A 4 phần : Comp B 1 phần
Chất pha loãng Jotun Thinner No. 17
Béc phun / áp lực tại đầu súng 15–21 (inch/1000) / tối thiểu 150 bar (2100 psi)
Thời gian chờ phản ứng / thời gian sống (23°C) 30 phút / 8 giờ
Chịu nhiệt (khô khí quyển) 120 °C liên tục / 140 °C tới đỉnh (tối đa 1 giờ)
Màu sắc Xám
Đóng gói (thể tích sơn / cỡ thùng) Comp A 7,2 lít (thùng 10 lít); Comp B 1,8 lít (thùng 3 lít)

Thời gian khô và sơn lớp kế

Nhiệt độ bề mặt 0 °C 5 °C 10 °C 23 °C 40 °C
Khô bề mặt 2 giờ 1 giờ 30 phút 15 phút 7 phút
Khô để đi lại 16 giờ 7 giờ 5 giờ 2,5 giờ 1 giờ
Sơn lớp kế, tối thiểu 16 giờ 7 giờ 5 giờ 2,5 giờ 1 giờ
Đóng rắn để sử dụng 28 ngày 21 ngày 14 ngày 5 ngày 2 ngày
Đo ở độ ẩm tương đối dưới 80 %. Lớp trước tương thích: sơn lót tại xưởng kẽm vô cơ; lớp kế: epoxy, epoxy mastic. Thời gian tối đa sơn lớp kế xem trong Application Guide (AG).

Năm điểm đáng chú ý của Barrier 85

1
Hàm lượng kẽm rất cao
Đáp ứng SSPC Paint 20 level 1 theo mô tả của TDS.
2
Thời gian sống 8 giờ
Thuận lợi cho thi công liên tục trên kết cấu lớn ở 23°C.
3
Chờ phản ứng 30 phút
Sau khi trộn cần chờ 30 phút trước khi bắt đầu phun.
4
DFT rộng 50–125 µm
Linh hoạt theo yêu cầu của hệ sơn thiết kế.
5
Cấp ăn mòn tới C5
Phù hợp kết cấu thép và đường ống ở môi trường ăn mòn tới C5 (ISO 12944-2).

Quy trình thi công Barrier 85 7 bước

1
Xác định hệ sơn
Xác định lớp kế (epoxy, epoxy mastic) và DFT toàn hệ trước khi tính lượng sơn.
2
Chuẩn bị bề mặt
Thép carbon: tối thiểu St 3, đề nghị Sa 2½ (ISO 8501-1). Thép sơn lót tại xưởng: lớp sơn lót được phê duyệt phải sạch, khô, không hư hại; phun hạt lướt hoặc phun hạt đạt Sa 2 (ISO 8501-1) cho ít nhất 70 % diện tích.
3
Pha trộn
Trộn 4 phần Comp A với 1 phần Comp B theo thể tích, khuấy đều, chờ phản ứng 30 phút ở 23°C. Thời gian sống 8 giờ.
4
Pha loãng và thiết bị
Dùng Jotun Thinner No. 17 nếu cần. Phun airless béc 15–21 (inch/1000), áp lực tại đầu súng tối thiểu 150 bar (2100 psi).
5
Thi công
Sơn đạt DFT 50–125 µm; cọ dùng cho sơn dặm góc cạnh và diện tích nhỏ, chú ý đạt đúng DFT quy định.
6
Kiểm tra
Đo DFT. Ở 23°C khô bề mặt sau 15 phút, đi lại được sau 2,5 giờ.
7
Sơn lớp kế
Sơn epoxy hoặc epoxy mastic sau tối thiểu 2,5 giờ ở 23°C; đóng rắn để sử dụng sau 5 ngày ở 23°C.
Lưu ý an toàn khi thi công
  • Điểm chớp cháy theo TDS là 27°C: tránh xa nguồn nhiệt, tia lửa và thiết bị phát lửa, thùng sơn luôn đậy kín.
  • Sơn chứa bột kẽm và có điểm chớp cháy thấp: nối đất thiết bị, tránh tia lửa khi pha trộn và phun.
  • Thi công ở nơi thông thoáng, không hít hơi và bụi sơn, trang bị đồ bảo hộ cá nhân phù hợp.
  • Sơn dính da: rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước. Sơn bắn vào mắt: rửa nước ngay rồi đến cơ sở y tế.
  • TDS khuyến cáo sản phẩm chỉ nên do nhà thầu chuyên nghiệp, có kinh nghiệm và thiết bị phù hợp thi công; mọi thay đổi so với hướng dẫn cần được đại diện Jotun chấp thuận trước.

Định mức Barrier 85 và cách tính lượng sơn

Độ phủ lý thuyết của Barrier 85 là 12,8 m²/lít ở DFT 50 µm và 5,1 m²/lít ở DFT 125 µm. Bảng dưới tính lượng sơn trộn cho 100 m².
Chiều dày khô (DFT) Độ phủ lý thuyết theo TDS Lượng sơn cho 100 m² (lý thuyết)
50 µm 12,8 m²/lít 7,8 lít
125 µm 5,1 m²/lít 19,6 lít
Công thức
  • Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít).
  • Ví dụ: 100 m² sơn ở DFT 50 µm có độ phủ lý thuyết 12,8 m²/lít, nên lượng sơn lý thuyết = 100 ÷ 12,8 = 7,8 lít.
  • Con số trên là lượng lý thuyết trên bề mặt phẳng, chưa tính hao hụt do độ nhám bề mặt, gió, phương pháp phun, sơn thừa trong thùng và ống dẫn; hệ số hao hụt do đơn vị thi công tự xác định theo điều kiện thực tế.

Câu hỏi thường gặp về Barrier 85

Barrier 85 khác các bản Barrier 80 ở điểm nào?
Theo TDS, Barrier 85 có hàm lượng bột kẽm rất cao và phù hợp SSPC Paint 20 level 1, trong khi nhiều bản Barrier 80 theo level 2. Thời gian sống cũng dài hơn, 8 giờ ở 23°C.
Cần chờ bao lâu sau khi pha trộn?
TDS ghi thời gian chờ phản ứng 30 phút ở 23°C. Sau đó sơn có thời gian sống 8 giờ ở cùng nhiệt độ.
Sơn lớp kế lên Barrier 85 sau bao lâu?
Tối thiểu 2,5 giờ ở 23°C, 5 giờ ở 10°C, 7 giờ ở 5°C và 16 giờ ở 0°C. Thời gian tối đa tham khảo Application Guide (AG) của Jotun.
Báo giá Barrier 85 như thế nào?
Gửi diện tích thép, DFT yêu cầu và môi trường làm việc qua Zalo hoặc hotline ở cuối bài để đội kỹ thuật Sơn Bảy Màu tính định mức và báo giá.
Cần tư vấn hệ sơn và báo giá Barrier 85?
Gửi diện tích, loại kết cấu và môi trường sử dụng, đội kỹ thuật Sơn Bảy Màu sẽ tính định mức và đề xuất hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360