|
72 ± 2 %
Thể tích chất rắn
|
100–250 µm
Chiều dày khô/lớp
|
7,2–2,9 m²/lít
Độ phủ lý thuyết
|
4 : 1
Tỷ lệ pha A : B (thể tích)
|
| Đối tượng / hạng mục | Vì sao phù hợp |
|---|---|
| Nhà máy, nhà xưởng bảo trì kết cấu thép | TDS ghi rõ công dụng chính là bảo trì sửa chữa cho kết cấu sắt thép thông thường. |
| Môi trường biển, lọc dầu, nhà máy điện | Được nêu trong mục đích sử dụng công nghiệp: biển, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, đường ống, cầu, công trình cao tầng, thiết bị khai thác mỏ. |
| Tàu biển: vỏ ngoài, thượng tầng, boong | Khu vực trong nhà và ngoài trời; có chứng nhận PSPC (IMO Res.215(82)) cho két nước dằn. |
| Bề mặt hỗn hợp: nhôm, mạ kẽm, bê tông | TDS liệt kê các nền này kèm hướng dẫn chuẩn bị bề mặt riêng cho từng loại. |
| Chỉ tiêu | Giá trị theo TDS |
|---|---|
| Loại sơn | Epoxy mastic 2 thành phần (Comp A + Comp B) |
| Thể tích chất rắn (ISO 3233) | 72 ± 2 % |
| Cấp độ bóng (GU 60°, ISO 2813) | Mờ (0–35) |
| Điểm chớp cháy | 31 °C |
| Tỷ trọng (tính toán) | 1,4 kg/lít |
| VOC (US / Hong Kong, US EPA Method 24) | 247 g/lít |
| VOC (EU, tính toán) | 260 g/lít |
| Chiều dày khô / ướt (khuyến nghị) | 100–250 µm / 140–345 µm |
| Độ phủ lý thuyết | 7,2–2,9 m²/lít |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Comp A 4 phần : Comp B 1 phần |
| Chất pha loãng | Jotun Thinner No. 17 |
| Béc phun / áp lực tại đầu súng | 19–25 (inch/1000) / tối thiểu 150 bar (2100 psi) |
| Thời gian sống (23°C) | 1,5 giờ (thời gian chờ phản ứng sau pha trộn: 10 phút) |
| Chịu nhiệt (khô khí quyển) | 120 °C liên tục và tới đỉnh; ngâm nước biển 50 °C liên tục, tới đỉnh 60 °C |
| Màu sắc | Nhôm, nhũ nhôm đỏ tái, xám, đỏ, trắng nhạt, đen |
| Đóng gói (thể tích sơn / cỡ thùng) | Comp A 16 lít (thùng 20 lít); Comp B 4 lít (thùng 5 lít) |
| Hạn lưu kho ở 23°C | 24 tháng (cả Comp A và Comp B) |
| Nhiệt độ bề mặt | -5 °C | 0 °C | 5 °C | 10 °C | 23 °C | 40 °C |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Khô bề mặt | 20 giờ | 14 giờ | 6 giờ | 5 giờ | 3 giờ | 1 giờ |
| Khô để đi lại | 48 giờ | 30 giờ | 16 giờ | 10 giờ | 5 giờ | 2 giờ |
| Sơn lớp kế, tối thiểu | 36 giờ | 24 giờ | 12 giờ | 8 giờ | 4 giờ | 2 giờ |
| Đóng rắn để sử dụng | 28 ngày | 21 ngày | 14 ngày | 10 ngày | 7 ngày | 3 ngày |
|
1
|
Không kén bề mặt
Áp dụng được trên thép carbon, nhôm, thép tráng kẽm, thép không rỉ, bê tông và sơn cũ, mỗi nền có yêu cầu chuẩn bị riêng trong TDS.
|
|
2
|
Thi công khi trời lạnh
TDS nêu sản phẩm có thể thi công ở nhiệt độ bề mặt dưới 0°C và có số liệu khô từ -5°C, hữu ích cho công trình mùa lạnh hoặc kho lạnh.
|
|
3
|
Thời gian cách lớp ngắn
Ở 23°C chỉ cần 4 giờ trước khi sơn lớp kế, giúp rút ngắn tiến độ cho các đợt dừng máy bảo trì.
|
|
4
|
Nhiều chứng nhận
Có chứng nhận PSPC cho két nước dằn, ANSI/AWWA C210/15 cho khu vực không tiếp xúc nước sinh hoạt và IMO 2010 FTP (cháy lan thấp).
|
|
5
|
Chịu nhiệt khô 120°C
Chịu 120°C trong khí quyển khô và ngâm nước biển liên tục 50°C theo TDS; thời gian chịu nhiệt tới đỉnh tối đa 1 giờ.
|
|
1
|
Khảo sát và xác định hệ sơn
Xác định loại nền (thép, nhôm, mạ kẽm, bê tông, sơn cũ), môi trường làm việc và yêu cầu DFT. Chốt hệ sơn trước khi mua để tính đúng lượng Comp A và Comp B.
|
|
2
|
Chuẩn bị bề mặt
Thép carbon: tối thiểu St 2, đề nghị Sa 2 (ISO 8501-1). Thép không rỉ và nhôm: chà nhám bằng máy hoặc tay để tạo độ nhám, đề nghị phun hạt phi kim loại. Tôn tráng kẽm: sạch, khô, có độ nhám. Bê tông: đóng rắn tối thiểu 4 tuần, hơi ẩm tối đa 5 %, mài nhám và tẩy sữa xi măng. Sơn cũ: lớp tương thích, sạch, khô, không hư hại.
|
|
3
|
Pha trộn hai thành phần
Pha Comp A và Comp B theo thể tích 4 : 1, khuấy kỹ. Chờ phản ứng 10 phút ở 23°C trước khi thi công; thời gian sống ở 23°C là 1,5 giờ nên chỉ pha lượng đủ dùng.
|
|
4
|
Pha loãng và chuẩn bị thiết bị
Chất pha loãng theo TDS là Jotun Thinner No. 17. Phun airless dùng béc 19–25 (inch/1000), áp lực tại đầu súng tối thiểu 150 bar (2100 psi). Cọ dùng cho sơn dặm góc cạnh và diện tích nhỏ.
|
|
5
|
Thi công lớp sơn
Sơn đạt DFT 100–250 µm mỗi lớp. Con lăn chỉ nên dùng cho diện tích nhỏ và không nên dùng cho lớp chống rỉ đầu tiên; nếu lăn cần lăn đủ để đạt chiều dày khô quy định.
|
|
6
|
Kiểm tra DFT và thời gian khô
Đo chiều dày màng khô, dặm lại chỗ thiếu. Ở 23°C khô bề mặt sau 3 giờ, đi lại được sau 5 giờ; ở nhiệt độ thấp thời gian kéo dài theo bảng trên.
|
|
7
|
Sơn lớp kế và bảo dưỡng
Sơn lớp kế sau tối thiểu 4 giờ ở 23°C bằng sản phẩm tương thích. Đóng rắn để đưa vào sử dụng hoàn toàn: 7 ngày ở 23°C.
|
| Chiều dày khô (DFT) | Độ phủ lý thuyết theo TDS | Lượng sơn cho 100 m² (lý thuyết) |
|---|---|---|
| 100 µm | 7,2 m²/lít | 13,9 lít |
| 250 µm | 2,9 m²/lít | 34,5 lít |