|
1 : 1
Tỷ lệ pha A : B (thể tích)
|
78 ± 2 %
Thể tích chất rắn
|
100–200 µm
Chiều dày khô/lớp
|
7,7–3,8 m²/lít
Độ phủ lý thuyết
|
| Đối tượng / hạng mục | Vì sao phù hợp |
|---|---|
| Đội bảo trì nhà máy làm việc từng cụm nhỏ | TDS nêu công dụng chính là bảo trì sửa chữa nhỏ. |
| Xưởng đóng tàu và sửa chữa sau hạ thủy | Phù hợp sơn dặm vá và sửa chữa trong giai đoạn lắp đặt thiết bị sau hạ thủy của các dự án đóng mới. |
| Thi công bằng cọ và con lăn | Thiết kế để đạt DFT đề nghị trong một lần sơn bằng cọ hoặc con lăn. |
| Môi trường biển, lọc dầu, nhà máy điện | Được đề nghị cho môi trường biển, lọc dầu, nhà máy điện, cầu, công trình cao tầng, khai thác mỏ và kết cấu thép thông thường. |
| Chỉ tiêu | Giá trị theo TDS |
|---|---|
| Loại sơn | Epoxy mastic 2 thành phần đóng rắn bằng amine |
| Thể tích chất rắn (ISO 3233) | 78 ± 2 % |
| Cấp độ bóng (GU 60°) | Bóng vừa (35–70) |
| Điểm chớp cháy | 36 °C |
| Tỷ trọng (tính toán) | 1,4 kg/lít |
| VOC (US, Hong Kong, EU, EU IED, tính toán) | 184 g/lít |
| VOC (Hàn Quốc / Trung Quốc) | 222 g/lít / 178 g/lít |
| Chiều dày khô / ướt | 100–200 µm / 130–260 µm |
| Độ phủ lý thuyết | 7,7–3,8 m²/lít (giá trị tiêu biểu khi sơn 1 lớp bằng cọ hoặc con lăn) |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Comp A 1 phần : Comp B 1 phần |
| Chất pha loãng | Jotun Thinner No. 17 |
| Béc phun / áp lực tại đầu súng | 19–23 (inch/1000) / tối thiểu 150 bar (2100 psi) |
| Thời gian sống (23°C) | 1 giờ |
| Chịu nhiệt | Khô khí quyển 120 °C liên tục; ngâm nước biển 50 °C liên tục, tới đỉnh 60 °C |
| Màu sắc | Xám, đỏ, da bò, xanh, đen |
| Đóng gói | Comp A 5 lít (thùng 5 lít) + Comp B 5 lít (thùng 5 lít) |
| Hạn lưu kho ở 23°C | 24 tháng (cả Comp A và Comp B) |
| Nhiệt độ bề mặt | 5 °C | 10 °C | 23 °C | 40 °C |
|---|---|---|---|---|
| Khô bề mặt | 10 giờ | 7 giờ | 4 giờ | 2 giờ |
| Khô để đi lại | 25 giờ | 21 giờ | 11 giờ | 4 giờ |
| Sơn lớp kế, tối thiểu | 25 giờ | 21 giờ | 11 giờ | 4 giờ |
| Đóng rắn để sử dụng | 14 ngày | 10 ngày | 7 ngày | 3 ngày |
|
1
|
Pha 1 : 1, hai thùng bằng nhau
Giảm sai sót khi đong tỷ lệ và hạn chế sơn thừa, đúng mục tiêu của dạng đóng gói Smart Pack.
|
|
2
|
Một lần sơn đạt DFT
Cọ và con lăn được thiết kế để đạt chiều dày khô đề nghị trong 1 lần sơn, giảm số lượt thi công ở khu vực nhỏ.
|
|
3
|
Đa nền
Dùng được trên thép carbon, nhôm, thép tráng kẽm, thép không rỉ, bê tông và sơn cũ.
|
|
4
|
Cháy lan thấp, không nhiễm bẩn ngũ cốc
Có chứng nhận IMO 2010 FTP (cháy lan thấp) và phê chuẩn không nhiễm bẩn hàng hóa ngũ cốc bởi NOHH.
|
|
5
|
Phù hợp phun áp lực cao
Ngoài cọ và con lăn, sơn thích hợp phun áp lực cao với béc 19–23 (inch/1000).
|
|
1
|
Xác định phạm vi sơn
Khoanh vùng cần dặm vá hoặc bảo trì, ước tính diện tích để chọn số bộ 10 lít (5 + 5) phù hợp.
|
|
2
|
Chuẩn bị bề mặt
Thép carbon: tối thiểu St 2, đề nghị Sa 2 (ISO 8501-1). Thép không rỉ và nhôm: chà nhám tạo độ nhám, đề nghị phun hạt phi kim loại. Tôn tráng kẽm: sạch, khô, có độ nhám. Bê tông: đóng rắn tối thiểu 4 tuần, hơi ẩm tối đa 5 %, tẩy sạch sữa xi măng.
|
|
3
|
Pha trộn 1 : 1
Đổ Comp A và Comp B theo tỷ lệ 1 : 1 thể tích rồi khuấy kỹ. Thời gian sống chỉ 1 giờ ở 23°C nên chỉ trộn lượng dùng trong khoảng này.
|
|
4
|
Chọn dụng cụ
Cọ hoặc con lăn là phương pháp thiết kế chính; phun áp lực cao dùng béc 19–23 (inch/1000), áp lực tại đầu súng tối thiểu 150 bar (2100 psi). Pha loãng, nếu cần, dùng Jotun Thinner No. 17.
|
|
5
|
Thi công
Sơn đạt DFT 100–200 µm trong một lần. Chờ 5–10 phút để vệt cọ và con lăn tự san phẳng, không chà đi chà lại.
|
|
6
|
Kiểm tra
Đo DFT, kiểm tra các điểm mép, mối hàn. Ở 23°C khô bề mặt sau 4 giờ.
|
|
7
|
Sơn lớp kế
Sơn lớp kế sau tối thiểu 11 giờ ở 23°C; đóng rắn để sử dụng sau 7 ngày ở 23°C.
|
| Chiều dày khô (DFT) | Độ phủ lý thuyết theo TDS | Lượng sơn cho 100 m² (lý thuyết) |
|---|---|---|
| 100 µm | 7,7 m²/lít | 13 lít |
| 200 µm | 3,8 m²/lít | 26,3 lít |