Tóm tắt nhanh: Sơn giả đá là hệ sơn nhiều lớp tạo bề mặt giống đá granite, đá hoa cương hoặc đá cát nhưng nhẹ hơn ốp đá thật rất nhiều. Một hệ chuẩn gồm lớp lót kháng kiềm, lớp màu nền, lớp hạt đá và lớp phủ bóng bảo vệ, thi công trên tường khô có độ ẩm dưới 16%. Hệ này hợp với mặt tiền, cột, chân tường và mảng điểm nhấn, nhưng không thay được đá thật ở nơi chịu va đập, mài mòn liên tục. Bài viết giúp bạn hiểu cấu tạo hệ, so sánh với ốp đá và sơn thường, và biết khi nào nên chọn.
Bạn muốn mặt tiền nhà trông sang như ốp đá granite nhưng lo tải trọng, lo đá rơi sau vài mùa mưa bão, hoặc đơn giản là không muốn đục phá tường để ốp. Nhiều chủ nhà tìm đến sơn giả đá như một lối thoát, rồi lại hoang mang vì có công trình đẹp bền sau nhiều năm, có công trình mới qua một mùa mưa đã ố, bong mảng, lộ vết nối.
Điểm khác biệt hiếm khi nằm ở thương hiệu. Đội kỹ thuật Sơn Bảy Màu khi kiểm tra các công trình sơn giả đá bị lỗi thường thấy cùng một nhóm nguyên nhân: tường còn ẩm, bỏ lớp lót kháng kiềm, phun lớp hạt sai độ dày, hoặc bỏ qua lớp phủ bảo vệ. Hiểu đúng cấu tạo hệ là cách rẻ nhất để có bề mặt giả đá bền đẹp. Bài viết dưới đây đi từ cấu tạo, ưu nhược điểm, quy trình thi công cho đến các tình huống nên và không nên dùng.
Ảnh minh họa: Unsplash
Sơn giả đá (còn gọi sơn đá, sơn vân đá, sơn hiệu ứng đá) là nhóm sơn trang trí gốc nhựa acrylic hoặc gốc nước có chứa hạt màu, hạt khoáng hoặc các hạt sơn đa sắc treo trong dung dịch. Khi phun lên tường, các hạt này phân bố ngẫu nhiên và tạo ra vân, chấm, độ sần giống đá tự nhiên. Khác với sơn phủ thông thường chỉ tạo một màng màu mỏng, sơn giả đá tạo lớp có độ dày và kết cấu rõ rệt, nên cách thi công, định mức và yêu cầu bề mặt cũng khác.
Một số hãng như Mykolor, Kova, Jotun, Dulux, Nippon đều có dòng sơn hiệu ứng hoặc sơn giả đá riêng với tên gọi và cấu tạo hệ khác nhau. Khi so sánh, bạn nên đặt cạnh nhau từng dòng cụ thể và đọc TDS của nhà sản xuất, thay vì so tên hãng. Danh mục sơn giả đá tại Sơn Bảy Màu tập hợp các dòng đang phân phối để bạn đối chiếu.
Sơn giả đá không phải một thùng sơn mà là một hệ nhiều lớp, mỗi lớp có nhiệm vụ riêng. Bỏ một lớp thường dẫn đến lỗi ở lớp khác.
| Lớp | Vật liệu | Nhiệm vụ chính | Lỗi khi bỏ qua hoặc làm sai |
|---|---|---|---|
| 1. Xử lý nền | Vữa sửa, bột trét ngoại thất (nếu cần) | Phẳng mặt, lấp lỗ rỗ, xử lý nứt | Vết nứt, lỗ rỗ in qua lớp đá |
| 2. Lót kháng kiềm | Sơn lót ngoại thất kháng kiềm | Chặn kiềm từ xi măng, tăng bám dính | Loang màu, ố trắng, bong mảng |
| 3. Lớp màu nền | Sơn màu nền theo hệ của hãng | Tạo màu nền đồng nhất dưới lớp hạt | Lộ màu xám xi măng giữa các hạt |
| 4. Lớp đá (hạt hoặc đa sắc) | Sơn giả đá | Tạo vân, kết cấu, màu đá | Vân không đều, lộ vết nối, mỏng chỗ dày chỗ |
| 5. Phủ bảo vệ | Phủ bóng hoặc phủ mờ trong suốt | Chống thấm nước, chống bám bẩn, kháng UV | Hạt đá hút nước, bám rêu, ố màu sau mùa mưa |
Số lớp, độ dày và thời gian chờ giữa các lớp được quy định riêng cho từng sản phẩm, vì vậy mọi con số cụ thể đều cần lấy theo TDS của nhà sản xuất. Với lớp lót, nên dùng đúng sơn lót kháng kiềm hãng khuyến nghị trong hệ để tránh xung đột vật liệu.
| Tiêu chí | Sơn giả đá | Ốp đá tự nhiên | Sơn ngoại thất thường |
|---|---|---|---|
| Tải trọng lên tường | Rất nhẹ | Nặng, cần neo hoặc keo chuyên dụng | Rất nhẹ |
| Hiệu ứng thẩm mỹ | Giống đá, nhìn gần vẫn phân biệt được | Chân thật nhất | Màu phẳng |
| Chịu va đập | Trung bình | Cao | Thấp đến trung bình |
| Bề mặt cong, phào chỉ | Thi công dễ | Khó, tốn công cắt | Dễ |
| Bảo trì | Vệ sinh, phủ lại lớp bảo vệ định kỳ | Kiểm tra mạch, keo, chống ố | Sơn lại định kỳ |
| Chi phí | Phụ thuộc diện tích, dòng sản phẩm và hiện trạng tường. Vui lòng liên hệ hotline 0906768360 để được báo giá theo công trình. | ||
Giả định mặt tiền cần sơn giả đá có diện tích 120 m². Giả định định mức lớp đá là 2,5 kg/m², hao hụt 10%; lớp lót giả định phủ 10 m²/lít/lớp; lớp phủ bảo vệ giả định 8 m²/lít/lớp, sơn 1 lớp.
Đây chỉ là ví dụ minh họa cách tính. Định mức thực tế của từng sản phẩm khác nhau nhiều, cần lấy theo TDS của nhà sản xuất và hiện trạng bề mặt.
Ảnh minh họa: Unsplash
Với mặt tiền hướng nắng, nên cân nhắc thêm các giải pháp phủ ít bám bẩn như bài sơn ngoại thất tự làm sạch đã phân tích.
Không thể so trực tiếp. Đá tự nhiên chịu va đập và mài mòn tốt hơn, còn sơn giả đá nhẹ, liền mạch và an toàn hơn trên cao. Độ bền của sơn giả đá phụ thuộc lớn vào xử lý nền, lớp lót kháng kiềm và lớp phủ bảo vệ. Thời gian bảo hành, nếu có, cần xem theo chính sách của từng nhà sản xuất.
Có thể, nếu lớp sơn cũ còn bám tốt, không phấn hóa, không bong. Cần rửa sạch, cạo bỏ chỗ bong, kiểm tra độ bám bằng băng keo, xử lý chỗ phấn hóa rồi sơn lót theo hệ. Nếu lớp cũ phấn hóa nặng, nên cạo bỏ trước khi thi công.
Được. Trong nhà thường dùng dòng đá đa sắc bề mặt mịn cho sảnh, cột, quầy lễ tân, mảng tường điểm nhấn. Nên chọn sản phẩm gốc nước, VOC thấp và đảm bảo thông gió khi phun.
Dùng nước sạch và bàn chải mềm, có thể pha chất tẩy rửa trung tính. Tránh máy xịt áp lực cao đặt quá gần bề mặt và tránh hóa chất tẩy mạnh làm hỏng lớp phủ bảo vệ.
Mua sơn chính hãng, kiểm tra tem nhãn, mã lô và hạn sử dụng để tránh hàng kém chất lượng. Đội kỹ thuật Sơn Bảy Màu hỗ trợ khảo sát, làm tấm mẫu và tư vấn phối màu 3D cho mặt tiền.
Hotline: 0906768360 | Website: sonbaymau.com
Nguồn tham khảo: Tài liệu kỹ thuật (TDS) và hướng dẫn thi công sơn hiệu ứng đá của các nhà sản xuất sơn đang phân phối tại Việt Nam; kinh nghiệm khảo sát công trình của đội kỹ thuật Sơn Bảy Màu.