Bề mặt bê tông xốp, nhiều bụi và hút ẩm thường làm lớp sơn phủ bong tróc sớm. Penguard Sealer WF của Jotun là sơn epoxy gốc nước hai thành phần có khả năng thẩm thấu tốt, được thiết kế làm lớp sealer hoặc lớp vecni cho bề mặt bê tông, pha loãng bằng nước sạch khử ion và có VOC thấp (66 g/lít theo tiêu chuẩn Trung Quốc ghi trong TDS).
Penguard Sealer WF là sơn sealer epoxy gốc nước 2 thành phần, thẩm thấu tốt, dùng làm lớp lót (sealer) hoặc vecni cho bề mặt bê tông. Màu trắng, bóng bán (30–60 GU), thể tích chất rắn 49 ± 2%, DFT 20–50 µm, pha A : B = 10 : 7, pha loãng tối đa 20% bằng nước khử ion, thi công bằng cọ, rulô hoặc phun airless.
Theo TDS (bản tiếng Anh), Penguard Sealer WF là sơn sealer epoxy gốc nước 2 thành phần với đặc tính thẩm thấu rất tốt, được thiết kế làm lớp sealer hoặc vecni cho bề mặt bê tông và phù hợp bê tông tiếp xúc nhiều môi trường. Sản phẩm màu trắng, bóng bán. Lớp kế được ghi trong TDS là epoxy hoặc polyurethane. Điểm khác biệt so với các sản phẩm dòng Penguard khác là dung môi pha loãng và vệ sinh là nước khử ion, điểm chớp cháy 100 °C.
Phù hợp với: nhà thầu sàn bê tông nhà xưởng, kho, bãi, bể; đơn vị cần lớp lót gốc nước cho bê tông trước khi sơn phủ epoxy hoặc polyurethane; chủ đầu tư ưu tiên giải pháp VOC thấp, ít mùi dung môi.
| Loại sơn | Sealer epoxy gốc nước 2 thành phần |
| Thể tích chất rắn | 49 ± 2% (ISO 3233) |
| Độ bóng (GU 60°) | Bóng bán (30–60) |
| Điểm chớp cháy | 100 °C |
| VOC | 66 g/lít (Trung Quốc, GB 30981-2020, GB/T 23985-2009 mục 8.3) |
| Chiều dày khô / ướt | 20–50 µm / 45–110 µm |
| Độ phủ lý thuyết | 22,5–9 m²/lít (theo TDS) |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Comp A : Comp B = 10 : 7 |
| Chất pha loãng | Nước khử ion, tối đa 20% |
| Béc phun / áp lực | 7–17 / tối thiểu 150 bar (2100 psi) tại đầu súng |
| Thời gian sống ở 23 °C | 1,5 giờ |
| Chịu nhiệt | 120 °C liên tục, 140 °C đỉnh (tối đa 1 giờ), khô khí quyển |
| Màu sắc | Trắng |
| Đóng gói (Comp A + Comp B) | 10 lít (thùng 20 lít) + 7 lít (thùng 10 lít) |
| Lớp kế (tham khảo) | Epoxy, polyurethane |
Nguồn: Bảng thông số kỹ thuật (bản tiếng Anh) Penguard Sealer WF, Jotun. Giá trị là giá trị tiêu biểu của sản phẩm sản xuất tại nhà máy, có thể thay đổi nhẹ theo màu sắc.
| Nhiệt độ bề mặt | 5 °C | 10 °C | 23 °C | 40 °C |
|---|---|---|---|---|
| Khô bề mặt | 4 giờ | 3 giờ | 1,5 giờ | 40 phút |
| Khô để đi lại | 24 giờ | 16 giờ | 10 giờ | 40 phút |
| Sơn lớp kế tối thiểu | 24 giờ | 16 giờ | 10 giờ | 3,5 giờ |
| Đóng rắn để sử dụng | 21 ngày | 14 ngày | 7 ngày | 3 ngày |
Với sản phẩm này, thời gian khô trong TDS được xác định ở độ ẩm tương đối dưới 75% (thấp hơn mức 85% của các sản phẩm gốc dung môi), nên trời ẩm, thông gió kém sẽ làm khô chậm hơn bảng. Khoảng thời gian tối đa giữa các lớp xem Application Guide (AG).
Mức tối thiểu: rửa nước áp lực thấp để có bề mặt nhám, sạch, khô, không còn lớp sữa. Mức đề nghị: bê tông đóng rắn tối thiểu 4 tuần, độ ẩm tối đa 5%, xử lý bằng phun hạt kín hoặc mài kim cương.
Đo độ ẩm bê tông (tối đa 5%) và nhiệt độ bề mặt. Thời gian khô TDS đo ở độ ẩm tương đối dưới 75%.
Pha theo thể tích Comp A : Comp B = 10 : 7 (ví dụ 10 lít A với 7 lít B). Thời gian sống 1,5 giờ ở 23 °C.
Nếu cần, pha tối đa 20% nước khử ion. Không dùng dung môi gốc dầu để pha.
Dùng cọ hoặc rulô (được đề nghị) hoặc phun airless với béc 7–17, áp lực tối thiểu 150 bar. Mục tiêu DFT 20–50 µm.
Ở 23 °C chờ tối thiểu 10 giờ trước khi sơn lớp kế; ở 10 °C là 16 giờ; ở 5 °C là 24 giờ.
Chọn lớp kế là epoxy hoặc polyurethane theo yêu cầu. Màng cần khoảng 7 ngày ở 23 °C để đóng rắn sử dụng.
Lưu ý an toàn: Sản phẩm có chất lỏng dễ cháy (điểm chớp cháy ghi trong bảng thông số), nên bảo quản nơi mát, thông gió, xa nguồn nhiệt và lửa, đậy kín thùng. Thi công nơi thông thoáng, đeo đồ bảo hộ cá nhân, tránh để sơn dính da và mắt, và đọc SDS trước khi dùng. Sản phẩm chỉ nên do nhà thầu có kinh nghiệm thi công.
Công thức: Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít).
Độ phủ lý thuyết (m²/lít) = Thể tích chất rắn (%) × 10 ÷ Chiều dày màng khô (µm).
Ví dụ (giả định để minh họa): sơn 180 m² ở chiều dày khô 50 µm. TDS ghi độ phủ lý thuyết 9 m²/lít, nên lượng sơn lý thuyết = 180 ÷ 9 = 20 lít, tương đương khoảng 1,18 bộ 10 + 7 lít (17 lít).
Chiều dày 50 µm là mức tối đa trong khoảng khuyến nghị. Bê tông xốp, nhám sẽ hút nhiều sơn hơn lý thuyết, nên lượng mua thực tế thường cao hơn. Nên sơn thử một mảng nhỏ để đánh giá độ thấm trước khi thi công diện rộng.
Theo TDS, sản phẩm là sơn sealer epoxy gốc nước hai thành phần thẩm thấu tốt, dùng làm lớp sealer hoặc vecni cho bề mặt bê tông. Lớp kế được nêu là epoxy hoặc polyurethane.
Chất pha loãng là nước khử ion, tối đa 20%. Tỷ lệ pha hai thành phần là 10 phần Comp A với 7 phần Comp B theo thể tích. Thời gian sống sau pha là 1,5 giờ ở 23 °C.
Mức đề nghị là bê tông đóng rắn tối thiểu 4 tuần, độ ẩm tối đa 5%, được xử lý bằng phun hạt kín hoặc mài kim cương để loại bỏ lớp sữa. Mức tối thiểu là rửa nước áp lực thấp để có bề mặt nhám, sạch, khô, không còn lớp sữa.
Thời gian sơn lớp kế tối thiểu là 10 giờ ở 23 °C, 16 giờ ở 10 °C và 24 giờ ở 5 °C, đo ở độ ẩm tương đối dưới 75%. Nên tra thêm Application Guide để biết khoảng chờ tối đa.
Cần tư vấn hệ sơn và định mức cho công trình của bạn?
Gửi diện tích, loại kết cấu và môi trường làm việc để Sơn Bảy Màu đề xuất hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62