Interseal 547 là sơn epoxy dùng cho bảo dưỡng, nồng độ chất bay hơi thấp, hai thành phần, độ đậm đặc và độ rắn cao, dễ chịu với bề mặt. TDS dùng sơn lên bề mặt thép gỉ chuẩn bị bằng tay, thép được bắn cát và phun nước, và nhiều bề mặt sơn đã cũ.
82% ± 3%
Hàm lượng rắn thể tích
100-200 µm
Độ dày màng khô
8,20 m²/lít
Độ phủ lý thuyết
4 : 1 (thể tích)
Tỉ lệ pha trộn
Tóm tắt nhanh
• Sơn epoxy dễ chịu với bề mặt 2 thành phần; màu: Aluminium và các màu có sẵn, độ bóng: Hơi bóng.
• Hàm lượng rắn thể tích 82% ± 3% (tùy màu); độ dày màng khô 100-200 micron; độ phủ lý thuyết: 8,20 m²/lít tại độ dày khô 100 micron.
• Pha trộn 4 phần : 1 phần theo dung tích; thời gian sống ở 25°C: 90 phút.
• Phương pháp thi công theo TDS: Phun chân không, phun thường, chổi quét, cọ lăn.
Sản phẩm này dành cho ai?
✔ Đơn vị bảo trì cầu sắt, nhà máy giấy và bột giấy, công trình ngoài khơi
✔ Công trình thép gỉ chỉ chuẩn bị được bằng tay hoặc phun nước
✔ Chủ công trình muốn sơn lên nhiều bề mặt sơn đã cũ
✔ Hạng mục đóng mới hoặc bảo dưỡng cần chống ăn mòn tuyệt vời ngoài trời
Thông số kỹ thuật Interseal 547 theo TDS
| Loại sơn | Sơn epoxy dễ chịu với bề mặt 2 thành phần |
| Màu sắc | Aluminium và các màu có sẵn |
| Độ bóng | Hơi bóng |
| Hàm lượng rắn thể tích | 82% ± 3% (tùy màu) |
| Độ dày màng khô tiêu biểu | 100-200 micron |
| Độ phủ lý thuyết | 8,20 m²/lít tại độ dày khô 100 micron |
| Phương pháp thi công | Phun chân không, phun thường, chổi quét, cọ lăn |
| Tỉ lệ pha trộn | 4 phần : 1 phần theo dung tích |
| Thời gian sống sau khi pha | 25°C: 90 phút; 40°C: 60 phút |
| Thời gian khô tại 25°C | Khô bề mặt 4 giờ; khô cứng 16 giờ; sơn lớp kế tiếp tối thiểu 16 giờ, tối đa 6 tháng |
| Thời gian khô và sơn lại theo nhiệt độ | 25°C: bề mặt 4 giờ, cứng 16 giờ, sơn lại tối thiểu 16 giờ, tối đa 6 tháng 40°C: bề mặt 2 giờ, cứng 8 giờ, sơn lại tối thiểu 8 giờ, tối đa 3 tháng |
| Điểm bốc cháy (hỗn hợp) | 35°C |
| Khối lượng riêng / tỉ trọng | 1,4 kg/lít |
| Dầu pha / dầu rửa | International GTA220 (hoặc GTA415) |
| Hạn sử dụng | 12 tháng tối thiểu tại 25°C |
Nguồn: Technical Data Sheet (TDS) của hãng International. Số liệu thực tế phụ thuộc điều kiện thi công.
5 điểm khác biệt của Interseal 547
1
Dễ chịu với bề mặt
TDS ghi sơn được lên thép gỉ chuẩn bị bằng tay, thép bắn cát và phun nước, nhiều bề mặt sơn cũ.
2
Rắn 82%, VOC thấp
Hàm lượng rắn 82% ± 3% tùy màu; độ phủ lý thuyết 8,20 m²/lít ở 100 micron.
3
Màu Aluminium
Có Aluminium và các màu có sẵn, độ bóng hơi bóng.
4
Thời gian sống 90 phút
Ở 25°C dùng được 90 phút, 60 phút ở 40°C.
5
Khoảng sơn lại dài
Ở 25°C tối thiểu 16 giờ, tối đa 6 tháng.
Quy trình thi công Interseal 547 (7 bước)
1
Chuẩn bị bề mặt
Hiệu suất phụ thuộc mức chuẩn bị bề mặt. Phun cát đến Sa2,5 (ISO 8501-1:2007) hoặc SSPC-SP6, độ nhám 50-75 micron; khiếm khuyết lộ ra khi phun cát phải trám, trét hoặc xử lý. Có thể sơn lên bề mặt phun nước áp lực cao hoặc phun cát ướt, thép gỉ chuẩn bị bằng tay, bề mặt sơn cũ.
2
Pha trộn
Khuấy đều phần nền rồi trộn chất làm khô theo tỉ lệ 4 : 1. Tỉ lệ pha trộn: 4 phần : 1 phần theo dung tích.
3
Kiểm tra thời gian sống
Sau khi trộn phải dùng trong thời gian sống: 25°C: 90 phút; 40°C: 60 phút. Chỉ pha lượng vừa đủ dùng.
4
Chọn thiết bị và pha loãng
Phun chân không: đầu phun 0,45-0,58 mm; chổi đạt 75-125 micron, con lăn 75-100 micron. Dầu pha, dầu rửa: International GTA220 (hoặc GTA415).
5
Thi công lớp sơn
Sơn đạt độ dày màng khô tiêu biểu 100-200 micron. Phương pháp theo TDS: Phun chân không, phun thường, chổi quét, cọ lăn.
6
Chờ khô và sơn lớp kế tiếp
Tại 25°C: khô bề mặt 4 giờ, khô cứng 16 giờ, sơn lớp kế tiếp tối thiểu 16 giờ, tối đa 6 tháng. Đối chiếu bảng theo nhiệt độ trong TDS.
7
Kiểm tra, vệ sinh và bảo quản
Rửa sạch thiết bị ngay sau khi dùng bằng dầu rửa chỉ định. Bảo quản: 12 tháng tối thiểu tại 25°C; để nơi khô ráo, mát, tránh nguồn nhiệt và lửa.
⚠ An toàn khi thi công: Điểm bốc cháy hỗn hợp 35°C. Thi công ở nơi thông thoáng, tránh nguồn nhiệt và lửa, dùng khẩu trang, kính và găng tay, tuân thủ bảng dữ liệu an toàn (SDS) của hãng.
Định mức và cách tính lượng sơn
Công thức: Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít). Độ phủ ở độ dày khô khác = độ phủ TDS × độ dày TDS ÷ độ dày mới.
Dữ liệu TDS: 8,20 m²/lít tại độ dày khô 100 micron.
Ví dụ 100 m² tại 100 micron khô: 100 ÷ 8,20 = 12,2 lít (chưa tính hao hụt).
Ví dụ 100 m² tại 200 micron khô: độ phủ 4,10 m²/lít, cần 100 ÷ 4,10 = 24,4 lít (chưa tính hao hụt).
Lượng sơn thực tế phải cộng hao hụt theo bề mặt và điều kiện thi công (TDS ghi cho phép tỉ lệ hao hụt thích hợp). Số liệu trên chỉ là lượng lý thuyết suy ra từ TDS.
Câu hỏi thường gặp về Interseal 547
Interseal 547 dùng cho bề mặt nào?
Thép gỉ chuẩn bị bằng tay, thép bắn cát và phun nước, và nhiều bề mặt sơn đã cũ.
Tỉ lệ pha trộn?
4 phần : 1 phần theo dung tích.
Pha loãng bằng gì?
International GTA220 hoặc GTA415.
Độ dày màng khô tiêu biểu?
100-200 micron khô, tương đương 122-244 micron ướt.