GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
Sơn công nghiệp International Intertherm 228HS

Sơn công nghiệp International Intertherm 228HS

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Intertherm 228HS
Sơn công nghiệp International Intertherm 228HS: epoxy phenolic cải tiến từ novolac, chịu nhiệt đến 230°C, chịu sốc nhiệt, rắn 70%, phủ 4,67 m²/lít. Sơn Bảy Màu.
Intertherm 228HS là sơn epoxy phenolic hai thành phần, tính liên kết cao, dung lượng đặc cao, kết hợp chống ăn mòn và kháng hóa chất ở nhiệt độ cao. TDS ghi đây là thế hệ epoxy phenolic cải tiến dựa trên công nghệ novolac resin trước đây.
70%
Hàm lượng rắn thể tích
100-150 µm
Độ dày màng khô
4,67 m²/lít
Độ phủ lý thuyết
6 : 1 (thể tích)
Tỉ lệ pha trộn
Tóm tắt nhanh
• Sơn chịu nhiệt epoxy phenolic hàm lượng rắn cao 2 thành phần; màu: Hạn chế, độ bóng: Vỏ trứng.
• Hàm lượng rắn thể tích 70%; độ dày màng khô 100-150 micron; độ phủ lý thuyết: 4,67 m²/lít tại độ dày khô 150 micron.
• Pha trộn 6 phần : 1 phần theo dung tích; thời gian sống ở 25°C: 90 phút.
• Phương pháp thi công theo TDS: Phun chân không, phun thường, chổi quét, cọ lăn.

Sản phẩm này dành cho ai?

✔ Chủ kết cấu thép bên dưới lớp bảo ôn trong khu vực ẩm ướt và khô ráo tuần hoàn
✔ Đường ống và thùng hàng hoạt động đến 230°C
✔ Môi trường ăn mòn cao, thép bảo ôn và không bảo ôn
✔ Hạng mục có tuần hoàn nhiệt nhanh cần chịu sốc nhiệt

Thông số kỹ thuật Intertherm 228HS theo TDS

Loại sơnSơn chịu nhiệt epoxy phenolic hàm lượng rắn cao 2 thành phần
Màu sắcHạn chế
Độ bóngVỏ trứng
Hàm lượng rắn thể tích70%
Độ dày màng khô tiêu biểu100-150 micron
Độ phủ lý thuyết4,67 m²/lít tại độ dày khô 150 micron
Phương pháp thi côngPhun chân không, phun thường, chổi quét, cọ lăn
Tỉ lệ pha trộn6 phần : 1 phần theo dung tích
Thời gian sống sau khi pha10°C: 5 giờ; 15°C: 4 giờ; 25°C: 90 phút; 40°C: 45 phút
Thời gian khô tại 25°CKhô bề mặt 5 giờ; khô cứng 8 giờ; sơn lớp kế tiếp tối thiểu 16 giờ, tối đa 3 ngày
Thời gian khô và sơn lại theo nhiệt độ10°C: bề mặt 8 giờ, cứng 28 giờ, sơn lại tối thiểu 36 giờ, tối đa 5 ngày
15°C: bề mặt 7 giờ, cứng 16 giờ, sơn lại tối thiểu 24 giờ, tối đa 4 ngày
25°C: bề mặt 5 giờ, cứng 8 giờ, sơn lại tối thiểu 16 giờ, tối đa 3 ngày
40°C: bề mặt 2 giờ, cứng 4 giờ, sơn lại tối thiểu 16 giờ, tối đa 3 ngày
Điểm bốc cháy (hỗn hợp)30°C
Khối lượng riêng / tỉ trọng1,86 kg/lít
VOC167 g/kg (275 g/l theo tiêu chuẩn Trung Quốc GB23985)
Dầu pha / dầu rửaInternational GTA220 (hoặc GTA415), thường không cần
Hạn sử dụng12 tháng tối thiểu tại 25°C
Nguồn: Technical Data Sheet (TDS) của hãng International. Số liệu thực tế phụ thuộc điều kiện thi công.

5 điểm khác biệt của Intertherm 228HS

1
Thế hệ epoxy phenolic cải tiến
Cải tiến dựa trên công nghệ novolac resin trước đây theo TDS.
2
Chịu nhiệt đến 230°C
Thép bảo ôn và không bảo ôn, bề mặt ngoài đường ống, thùng hàng đến 230°C (446°F).
3
Chịu sốc nhiệt
Khả năng chịu sốc nhiệt tuyệt vời khi tuần hoàn nhiệt nhanh.
4
Rắn 70%
Độ phủ lý thuyết 4,67 m²/lít ở độ dày khô 150 micron.
5
Pha 6 : 1
Tỉ lệ pha trộn theo dung tích; thời gian sống 90 phút ở 25°C.

Quy trình thi công Intertherm 228HS (7 bước)

1
Chuẩn bị bề mặt
Tẩy dầu mỡ theo SSPC-SP1, phun hạt mài đến tối thiểu Sa2,5 (ISO 8501-1:2007) hoặc SSPC-SP6, độ nhám 50-75 micron. Khu vực nhỏ có thể làm sạch bằng máy tối thiểu SSPC-SP11.
2
Pha trộn
Khuấy đều phần nền rồi trộn chất làm khô theo tỉ lệ 6 : 1 theo dung tích. Tỉ lệ pha trộn: 6 phần : 1 phần theo dung tích.
3
Kiểm tra thời gian sống
Sau khi trộn phải dùng trong thời gian sống: 10°C: 5 giờ; 15°C: 4 giờ; 25°C: 90 phút; 40°C: 45 phút. Chỉ pha lượng vừa đủ dùng.
4
Chọn thiết bị và pha loãng
Phun chân không: đầu phun 0,43-0,53 mm; chổi, con lăn chỉ cho khu vực nhỏ (khoảng 50-75 micron). Dầu pha, dầu rửa: International GTA220 (hoặc GTA415), thường không cần.
5
Thi công lớp sơn
Sơn đạt độ dày màng khô tiêu biểu 100-150 micron. Phương pháp theo TDS: Phun chân không, phun thường, chổi quét, cọ lăn.
6
Chờ khô và sơn lớp kế tiếp
Tại 25°C: khô bề mặt 5 giờ, khô cứng 8 giờ, sơn lớp kế tiếp tối thiểu 16 giờ, tối đa 3 ngày. Đối chiếu bảng theo nhiệt độ trong TDS.
7
Kiểm tra, vệ sinh và bảo quản
Rửa sạch thiết bị ngay sau khi dùng bằng dầu rửa chỉ định. Bảo quản: 12 tháng tối thiểu tại 25°C; để nơi khô ráo, mát, tránh nguồn nhiệt và lửa.
⚠ An toàn khi thi công: Điểm bốc cháy hỗn hợp 30°C. Thi công ở nơi thông thoáng, tránh nguồn nhiệt và lửa, dùng khẩu trang, kính và găng tay, tuân thủ bảng dữ liệu an toàn (SDS) của hãng.

Định mức và cách tính lượng sơn

Công thức: Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít). Độ phủ ở độ dày khô khác = độ phủ TDS × độ dày TDS ÷ độ dày mới.
Dữ liệu TDS: 4,67 m²/lít tại độ dày khô 150 micron.
Ví dụ 100 m² tại 150 micron khô: 100 ÷ 4,67 = 21,4 lít (chưa tính hao hụt).
Ví dụ 100 m² tại 100 micron khô: độ phủ 7,00 m²/lít, cần 100 ÷ 7,00 = 14,3 lít (chưa tính hao hụt).
Lượng sơn thực tế phải cộng hao hụt theo bề mặt và điều kiện thi công (TDS ghi cho phép tỉ lệ hao hụt thích hợp). Số liệu trên chỉ là lượng lý thuyết suy ra từ TDS.

Câu hỏi thường gặp về Intertherm 228HS

Intertherm 228HS là loại sơn gì?
Sơn epoxy phenolic hai thành phần, thế hệ cải tiến dựa trên công nghệ novolac resin, tính liên kết cao và dung lượng đặc cao.
Chịu nhiệt bao nhiêu?
Đến 230°C (446°F).
Tỉ lệ pha trộn?
6 phần : 1 phần theo dung tích.
Thời gian sống?
5 giờ ở 10°C, 4 giờ ở 15°C, 90 phút ở 25°C, 45 phút ở 40°C.
Cần tư vấn Intertherm 228HS cho công trình của bạn?
Gửi diện tích, bề mặt và điều kiện thi công, kỹ thuật Sơn Bảy Màu sẽ tính định mức và báo giá.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360