Vết nứt, lỗ rỗ trên sàn bê tông nếu không được trám đúng vật liệu sẽ lộ ngay qua lớp sơn epoxy và trở thành điểm bong tróc đầu tiên. Jotafloor Filler là bột trét epoxy 2 thành phần không chứa dung môi, không co ngót, có lực cố kết cao, dùng trám vết nứt, lỗ rỗ và các khuyết tật khác của bề mặt bê tông trước khi sơn hệ sơn phù hợp.
200–3.000 µm
Chiều dày màng khô
1 giờ
Thời gian sống ở 23°C
Tóm tắt nhanh
▸ Bột trét epoxy 2 thành phần, không dung môi, không co ngót, màu xám.
▸ Thể tích chất rắn 100%, VOC 14,9 g/lít (US EPA phương pháp 24), màng khô 200–3.000 µm.
▸ Độ phủ lý thuyết 5–0,33 m²/lít; thi công bằng bay trét hoặc dao trét.
▸ Bộ 4 lít: thành phần A 2,4 lít (thùng 4 lít) và thành phần B 1,6 lít (thùng 2 lít).
Jotafloor Filler là gì và dùng cho ai?
Jotafloor Filler là bột trét gốc epoxy 2 thành phần, không dung môi, không co ngót. TDS mô tả lực cố kết rất cao, mang lại khả năng chống mài mòn và chịu nén cao hơn cả bê tông. Màu xám, thể tích chất rắn 100%.
Sản phẩm được đề nghị dùng như bột trét cho vết nứt, lỗ rỗ và khuyết tật khác của bề mặt bê tông trước khi tiến hành sơn hệ sơn phù hợp, thi công bằng bay trét hoặc dao trét. Lớp trước và lớp kế đều là epoxy; bảng chuẩn bị bề mặt của TDS áp dụng cho bê tông, sắt thép và bề mặt đã sơn.
Phù hợp với:
✓ Nhà thầu sàn epoxy cần sửa vết nứt, lỗ rỗ trước khi sơn lót.
✓ Đơn vị bảo trì cần vữa trám có cường độ cao hơn bê tông nền.
✓ Chủ đầu tư muốn xử lý khuyết tật sàn trước khi thi công hệ Jotafloor.
Thông số kỹ thuật Jotafloor Filler theo TDS
| Hạng mục |
Giá trị theo TDS |
| Dạng sản phẩm |
Bột trét epoxy 2 thành phần, không dung môi, không co ngót |
| Màu |
Xám |
| Thể tích chất rắn |
100 % (ISO 3233) |
| Điểm chớp cháy |
100°C |
| VOC (US/Hong Kong) |
14,9 g/lít (US EPA phương pháp 24) |
| Chiều dày màng khô / ướt |
200–3.000 µm / 200–3.000 µm |
| Độ phủ lý thuyết |
5–0,33 m²/lít |
| Tỷ lệ pha (theo thể tích) |
Thành phần A 1,5 phần : Thành phần B 1 phần |
| Thời gian sống ở 23°C |
1 giờ |
| Vệ sinh dụng cụ |
Jotun Thinner No. 17 |
| Lớp trước / lớp kế |
Epoxy / epoxy |
| Đóng gói |
A 2,4 lít (thùng 4 lít) + B 1,6 lít (thùng 2 lít) |
Thời gian khô và sơn lại Jotafloor Filler
| Nhiệt độ bề mặt |
15°C |
23°C |
40°C |
| Khô bề mặt |
24 giờ |
12 giờ |
6 giờ |
| Đi lại được |
36 giờ |
18 giờ |
8 giờ |
| Sơn lớp kế, tối thiểu |
40 giờ |
24 giờ |
16 giờ |
Chuẩn bị bề mặt cần bảo đảm bề mặt sạch, khô và không có tạp chất để lớp kế bám dính lâu dài.
5 điểm đáng chú ý của Jotafloor Filler
1
Không co ngót. Vữa trám không co ngót giữ nguyên thể tích, hạn chế khe hở và vết lún sau khi đóng rắn.
2
Cường độ cao hơn bê tông. TDS nêu khả năng chống mài mòn và chịu nén cao hơn cả bê tông, phù hợp vị trí chịu tải.
3
Không dung môi. Thể tích chất rắn 100% nên phần sơn trét ở lại hoàn toàn thành lớp trám.
4
Dải chiều dày rộng. 200–3.000 µm cho phép trám từ khuyết tật nhỏ đến lỗ rỗ sâu hơn.
5
Hệ sơn kế tiếp là epoxy. Lớp trước và lớp kế đều là epoxy, giúp lên kế hoạch sơn lót và sơn phủ liền mạch.
Quy trình thi công Jotafloor Filler trong 7 bước
1
Rà soát khuyết tật. Khảo sát vết nứt, lỗ rỗ, vị trí sứt mẻ trên nền bê tông, sắt thép hoặc bề mặt đã sơn cần trám.
2
Làm sạch bề mặt. Bề mặt phải sạch, khô và không có tạp chất; xử lý theo SSPC SP13/NACE No. 6, ASTM D4258, ACI 503.6R-97, ICRI 03741.
3
Chuẩn bị dụng cụ. Chuẩn bị bay trét hoặc dao trét, thùng trộn và máy khuấy; vệ sinh dụng cụ bằng Jotun Thinner No. 17.
4
Trộn A : B. A : B = 1,5 : 1 theo thể tích. Trộn từng bộ trọn vẹn, không trộn lẻ để giữ đúng tỷ lệ.
5
Trét vào vị trí cần trám. Dùng bay hoặc dao trét ấn chặt vào vết nứt, lỗ rỗ; trét đến chiều dày yêu cầu (200–3.000 µm).
6
Hoàn thiện bề mặt. Cán phẳng trong thời gian sống 1 giờ ở 23°C để mặt trám đồng đều.
7
Chờ khô trước khi sơn kế. Ở 23°C đi lại sau 18 giờ và sơn lớp kế sau tối thiểu 24 giờ bằng sơn epoxy phù hợp.
Lưu ý an toàn
Sản phẩm chỉ dành cho thợ sơn chuyên nghiệp có đồ bảo hộ cá nhân. Thi công nơi thông thoáng, không hít hơi sơn, tránh dính da (rửa ngay bằng chất vệ sinh, xà phòng và nước). Nếu dính mắt, rửa nhiều nước và đến cơ sở y tế ngay. Không để hóa chất, nước hay va chạm tác động lên màng khi chưa đóng rắn hoàn toàn.
Định mức Jotafloor Filler và cách tính lượng sơn
Độ phủ lý thuyết của TDS là 5 m²/lít ở màng khô 200 µm và 0,33 m²/lít ở 3.000 µm. Vì Filler dùng cục bộ nên bài toán tính theo diện tích khuyết tật hoặc diện tích trét toàn bộ.
Công thức
Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít)
Khi lập dự toán nên cộng thêm hao hụt thực tế tại công trình.
Ví dụ tính (số liệu giả định để minh họa): Giả sử cần trét lớp Filler cho 10 m² sàn.
| Chiều dày màng khô |
Độ phủ lý thuyết (TDS) |
Phép tính |
Cộng 10% hao hụt (giả định) |
| 200 µm |
5 m²/lít |
10 m² ÷ 5 m²/lít = 2,0 lít |
2,2 lít |
| 3.000 µm |
0.33 m²/lít |
10 m² ÷ 0.33 m²/lít = 30,3 lít |
33,3 lít |
Một bộ A + B là 4 lít. Phép tính chưa tính hao hụt khi trộn, khối lượng chèn vào các lỗ rỗ sâu và độ nhám của nền.
Câu hỏi thường gặp về Jotafloor Filler
Jotafloor Filler dùng để làm gì?
Dùng như bột trét cho vết nứt, lỗ rỗ và các khuyết tật khác của bề mặt bê tông trước khi sơn hệ sơn phù hợp. Có thể thi công bằng bay trét hoặc dao trét.
Tỷ lệ pha A : B là bao nhiêu?
Tỷ lệ pha theo thể tích là 1,5 phần A : 1 phần B. Thời gian sống của hỗn hợp là 1 giờ ở 23°C.
Bao lâu được sơn lớp tiếp theo?
Ở 23°C tối thiểu 24 giờ; ở 15°C là 40 giờ; ở 40°C là 16 giờ. Lớp kế tiếp phải là hệ epoxy tương thích.
Bột trét này có chứa dung môi không?
Không. TDS ghi đây là bột trét 2 thành phần gốc epoxy không chứa dung môi và không co ngót, thể tích chất rắn 100%, VOC 14,9 g/lít theo phương pháp US EPA 24.
Thông số trong bài lấy từ bảng thông số kỹ thuật (TDS) của Jotun kèm theo sản phẩm. Điều kiện công trình thực tế có thể khác, hãy đối chiếu TDS và hướng dẫn thi công của hãng trước khi thi công.