Khi vết nứt sâu hoặc lỗ rỗ lớn, lớp trét mỏng không đủ để khôi phục mặt sàn bê tông. Jotafloor Filler Plus là bột trét epoxy 2 thành phần không dung môi, không co ngót, có lực cố kết cao và chiều dày màng khô lên đến 10.000 µm, dùng trám vết nứt, lỗ rỗ và các khuyết tật khác của bê tông trước khi thi công hệ sơn.
2.000–10.000 µm
Chiều dày màng khô
1 giờ
Thời gian sống ở 23°C
Tóm tắt nhanh
▸ Bột trét epoxy 2 thành phần, không dung môi, không co ngót, màu xám.
▸ Chiều dày màng khô 2.000–10.000 µm, độ phủ lý thuyết 0,5–0,09 m²/lít (0,5–0,1 m²/kg).
▸ Thi công bằng bay trét hoặc dao trét; lớp trước và lớp kế đều là epoxy.
▸ Bộ 4 lít: thành phần A 2,4 lít (thùng 4 lít) và thành phần B 1,6 lít (thùng 2 lít).
Jotafloor Filler Plus là gì và dùng cho ai?
Jotafloor Filler Plus là bột trét 2 thành phần gốc epoxy có dải chiều dày màng khô rất lớn, 2.000–10.000 µm. TDS mô tả sản phẩm không dung môi, không co ngót, lực cố kết rất cao và khả năng chống mài mòn, chịu nén cao hơn cả bê tông.
Sản phẩm được đề nghị dùng cho vết nứt, lỗ rỗ và khuyết tật khác của bề mặt bê tông trước khi sơn hệ sơn phù hợp, thi công bằng bay trét hoặc dao trét. Màu xám, thể tích chất rắn 98 ± 2 %.
Phù hợp với:
✓ Nhà thầu cần trám vết nứt sâu, lỗ rỗ lớn trên sàn bê tông.
✓ Đơn vị sửa chữa sàn nhà xưởng muốn khôi phục cao độ mặt sàn.
✓ Kỹ sư lập hệ sơn sàn cần lớp trám có cường độ cao hơn bê tông.
Thông số kỹ thuật Jotafloor Filler Plus theo TDS
| Hạng mục |
Giá trị theo TDS |
| Dạng sản phẩm |
Bột trét epoxy 2 thành phần, không dung môi, không co ngót |
| Màu |
Xám |
| Thể tích chất rắn |
98 ± 2 % |
| Chiều dày màng khô / ướt |
2.000–10.000 µm / 2.040–10.204 µm |
| Độ phủ lý thuyết |
0,5–0,09 m²/lít (0,5–0,1 m²/kg) |
| Tỷ lệ pha (theo thể tích) |
Thành phần A 1,5 phần : Thành phần B 1 phần |
| Thời gian sống ở 23°C |
1 giờ |
| Vệ sinh dụng cụ |
Jotun Thinner No. 17; không nên pha loãng |
| Lớp trước / lớp kế |
Epoxy / epoxy |
| Đóng gói |
A 2,4 lít (thùng 4 lít) + B 1,6 lít (thùng 2 lít) |
Thời gian khô và sơn lại Jotafloor Filler Plus
| Nhiệt độ bề mặt |
23°C |
40°C |
| Khô bề mặt |
6 giờ |
4 giờ |
| Đi lại được |
18 giờ |
6 giờ |
| Sơn lớp kế, tối thiểu |
24 giờ |
6 giờ |
| Sơn lớp kế, tối đa (môi trường ngâm nước) |
2 ngày |
1 ngày |
Thời gian khô được xác định ở điều kiện có kiểm soát, độ ẩm tương đối dưới 85% và tại chiều dày màng khô trung bình. Thời gian tối đa ở các môi trường khác xem Hướng dẫn thi công (AG) của Jotun.
5 điểm đáng chú ý của Jotafloor Filler Plus
1
Trám sâu đến 10 mm. Chiều dày màng khô đến 10.000 µm, phù hợp lỗ rỗ, vết nứt sâu mà bột trét mỏng khó xử lý.
2
Không co ngót. Khối trám giữ nguyên thể tích sau đóng rắn, hạn chế lún và hở mép.
3
Cường độ cao. Lực cố kết rất cao, chống mài mòn và chịu nén cao hơn cả bê tông theo mô tả TDS.
4
Quy đổi theo khối lượng. TDS cho độ phủ lý thuyết theo cả lít (0,5–0,09 m²/lít) và kg (0,5–0,1 m²/kg).
5
Điều kiện nền khắt khe. Độ ẩm bê tông không quá 4% theo khối lượng, độ ẩm tương đối môi trường không quá 80%.
Quy trình thi công Jotafloor Filler Plus trong 7 bước
1
Đánh dấu và đo khuyết tật. Xác định chiều sâu từng vết nứt, lỗ rỗ để dự trù lượng sơn theo chiều dày 2.000–10.000 µm.
2
Mài tẩy. Loại sữa bề mặt bê tông bằng mài đĩa kim cương hoặc phun hạt, sau đó hút bụi bằng máy. Bê tông cũ nên để kỹ thuật Jotun khảo sát.
3
Kiểm tra độ ẩm. Độ ẩm bê tông không quá 4% theo khối lượng; nhiệt độ bề mặt tối thiểu 10°C và cao hơn điểm sương ít nhất 3°C.
4
Trộn A : B. Trộn 1,5 phần A với 1 phần B theo thể tích. Không nên pha loãng.
5
Trét vào vị trí. Dùng bay trét hoặc dao trét ấn chặt, trét đến chiều dày yêu cầu; thời gian sống 1 giờ ở 23°C.
6
Cán phẳng. Hoàn thiện mặt trám cho phẳng và đồng đều trước khi sơn phủ.
7
Chờ khô và sơn lớp kế. Ở 23°C đi lại sau 18 giờ, sơn lớp kế sau tối thiểu 24 giờ bằng epoxy tương thích.
Lưu ý an toàn
Sản phẩm chỉ dành cho thợ sơn chuyên nghiệp có đồ bảo hộ cá nhân. Thi công nơi thông thoáng, không hít hơi sơn, tránh dính da (rửa ngay bằng chất vệ sinh, xà phòng và nước). Nếu dính mắt, rửa nhiều nước và đến cơ sở y tế ngay. Không để hóa chất, nước hay va chạm tác động lên màng khi chưa đóng rắn hoàn toàn.
Định mức Jotafloor Filler Plus và cách tính lượng sơn
TDS ghi độ phủ lý thuyết 0,5 m²/lít ở màng khô 2.000 µm và 0,09 m²/lít ở 10.000 µm. Với lượng lớn, quy đổi theo m²/kg được TDS nêu là 0,5–0,1.
Công thức
Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít)
Khi lập dự toán nên cộng thêm hao hụt thực tế tại công trình.
Ví dụ tính (số liệu giả định để minh họa): Giả sử cần trét 10 m² mặt sàn bị rỗ.
| Chiều dày màng khô |
Độ phủ lý thuyết (TDS) |
Phép tính |
Cộng 10% hao hụt (giả định) |
| 2.000 µm |
0.5 m²/lít |
10 m² ÷ 0.5 m²/lít = 20,0 lít |
22,0 lít |
| 10.000 µm |
0.09 m²/lít |
10 m² ÷ 0.09 m²/lít = 111,1 lít |
122,2 lít |
Một bộ A + B là 4 lít. Chưa tính hao hụt khi trộn và lượng chèn vào lỗ rỗ sâu hơn mức giả định.
Câu hỏi thường gặp về Jotafloor Filler Plus
Jotafloor Filler Plus trám được dày bao nhiêu?
TDS ghi chiều dày màng khô 2.000–10.000 µm (ướt 2.040–10.204 µm), thể tích chất rắn 98%, phù hợp trám vết nứt và lỗ rỗ sâu trên bê tông.
Có thể thi công bằng gì?
TDS đề nghị dùng bay trét hoặc dao trét. Vệ sinh dụng cụ bằng Jotun Thinner No. 17 và không nên pha loãng sơn.
Thời gian sống sau khi pha là bao lâu?
1 giờ ở 23°C. Tỷ lệ A : B là 1,5 : 1 theo thể tích.
Cần chuẩn bị nền thế nào?
Bề mặt sạch, khô, không có tạp chất; loại sữa bê tông bằng mài kim cương hoặc phun hạt rồi hút bụi, độ ẩm bê tông không quá 4%.
Thông số trong bài lấy từ bảng thông số kỹ thuật (TDS) của Jotun kèm theo sản phẩm. Điều kiện công trình thực tế có thể khác, hãy đối chiếu TDS và hướng dẫn thi công của hãng trước khi thi công.