GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
Sơn công nghiệp International Interzinc 2280

Sơn công nghiệp International Interzinc 2280

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Interzinc 2280
Sơn công nghiệp International Interzinc 2280: lót giàu kẽm ethyl silicate vô cơ, SSPC Paint 20 cấp 1, rắn 65%, phủ 8,67 m²/lít, khô cứng 1 giờ. Sơn Bảy Màu.
Interzinc 2280 là sơn lót giàu kẽm ethyl silicate vô cơ hai thành phần thuộc chuỗi Interzinc 22. TDS ghi tuân tiêu chuẩn SSPC Paint 20 cấp độ 1, khô nhanh dựa trên dung môi, dùng cho cầu thép, bồn chứa, đường ống và cấu trúc ngoài khơi.
65%
Hàm lượng rắn thể tích
50-75 µm
Độ dày màng khô
8,67 m²/lít
Độ phủ lý thuyết
3,55 : 1 (thể tích)
Tỉ lệ pha trộn
Tóm tắt nhanh
• Sơn lót giàu kẽm Ethyl Silicate vô cơ 2 thành phần; màu: Xanh lá xám, độ bóng: Mờ.
• Hàm lượng rắn thể tích 65%; độ dày màng khô 50-75 micron; độ phủ lý thuyết: 8,67 m²/lít tại độ dày khô 75 micron.
• Pha trộn 3,55 phần : 1 phần theo dung tích; thời gian sống ở 25°C: 4 giờ.
• Phương pháp thi công theo TDS: Phun chân không, phun thường.

Sản phẩm này dành cho ai?

✔ Nhà thầu cầu thép, bồn chứa và đường ống cần lớp lót kẽm vô cơ cấp độ 1
✔ Đơn vị bảo trì cấu trúc ngoài khơi cần lớp lót khô nhanh
✔ Xưởng gia công thép cần thời gian sơn lại tối thiểu 4,5 giờ ở 25°C
✔ Công trình cần lớp lót chịu nhiệt đến 540°C khi sơn phủ thích hợp

Thông số kỹ thuật Interzinc 2280 theo TDS

Loại sơnSơn lót giàu kẽm Ethyl Silicate vô cơ 2 thành phần
Màu sắcXanh lá xám
Độ bóngMờ
Hàm lượng rắn thể tích65%
Độ dày màng khô tiêu biểu50-75 micron
Độ phủ lý thuyết8,67 m²/lít tại độ dày khô 75 micron
Phương pháp thi côngPhun chân không, phun thường
Tỉ lệ pha trộn3,55 phần : 1 phần theo dung tích
Thời gian sống sau khi pha5°C: 12 giờ; 15°C: 8 giờ; 25°C: 4 giờ; 40°C: 2 giờ
Thời gian khô tại 25°CKhô bề mặt 10 phút; khô cứng 1 giờ; sơn lớp kế tiếp tối thiểu 4,5 giờ, tối đa không giới hạn
Thời gian khô và sơn lại theo nhiệt độ5°C: bề mặt 30 phút, cứng 3 giờ, sơn lại tối thiểu 18 giờ, tối đa không giới hạn
15°C: bề mặt 20 phút, cứng 90 phút, sơn lại tối thiểu 9 giờ, tối đa không giới hạn
25°C: bề mặt 10 phút, cứng 1 giờ, sơn lại tối thiểu 4,5 giờ, tối đa không giới hạn
40°C: bề mặt 5 phút, cứng 30 phút, sơn lại tối thiểu 1,5 giờ, tối đa không giới hạn
Điểm bốc cháy (hỗn hợp)13°C
Khối lượng riêng / tỉ trọng2,4 kg/lít
VOC221 g/kg (477 g/l theo tiêu chuẩn Trung Quốc GB23985)
Dầu pha / dầu rửaInternational GTA803 (hoặc GTA415)
Hạn sử dụngPhần A: 6 tháng; Phần B: 12 tháng, tối thiểu tại 25°C
Nguồn: Technical Data Sheet (TDS) của hãng International. Số liệu thực tế phụ thuộc điều kiện thi công.

5 điểm khác biệt của Interzinc 2280

1
Tuân SSPC Paint 20 cấp độ 1
TDS ghi tuân theo SSPC Paint 20 cấp độ 1 và dùng bụi kẽm Loại II theo ASTM D520.
2
Độ phủ lý thuyết 8,67 m²/lít
Tính tại độ dày khô 75 micron, dung lượng đặc 65%.
3
Khô nhanh theo điều kiện
Ở 25°C khô bề mặt 10 phút, khô cứng 1 giờ, sơn lại tối thiểu 4,5 giờ.
4
Pha trộn 3,55 : 1
Tỉ lệ pha trộn theo dung tích là 3,55 phần : 1 phần, thời gian sống 4 giờ ở 25°C.
5
Bảo quản theo từng phần
Phần A tối thiểu 6 tháng, Phần B tối thiểu 12 tháng tại 25°C.

Quy trình thi công Interzinc 2280 (7 bước)

1
Chuẩn bị bề mặt
Tẩy dầu mỡ theo SSPC-SP1, sau đó phun hạt mài đến tối thiểu Sa2,5 (ISO 8501-1:2007) hoặc SSPC-SP6, độ nhám khuyến cáo 40-75 micron. Nếu lớp lót kẽm xuất xưởng nứt, vỡ hoặc bị ăn mòn kẽm thì phải phun cát nhẹ lại.
2
Pha trộn
Khuấy đều phần nền rồi trộn phần còn lại theo tỉ lệ 3,55 : 1. Tỉ lệ pha trộn: 3,55 phần : 1 phần theo dung tích.
3
Kiểm tra thời gian sống
Sau khi trộn phải dùng trong thời gian sống: 5°C: 12 giờ; 15°C: 8 giờ; 25°C: 4 giờ; 40°C: 2 giờ. Chỉ pha lượng vừa đủ dùng.
4
Chọn thiết bị và pha loãng
Phun chân không: đầu phun 0,38-0,53 mm. Dầu pha, dầu rửa: International GTA803 (hoặc GTA415).
5
Thi công lớp sơn
Sơn đạt độ dày màng khô tiêu biểu 50-75 micron. Phương pháp theo TDS: Phun chân không, phun thường.
6
Chờ khô và sơn lớp kế tiếp
Tại 25°C: khô bề mặt 10 phút, khô cứng 1 giờ, sơn lớp kế tiếp tối thiểu 4,5 giờ, tối đa không giới hạn. Đối chiếu bảng theo nhiệt độ trong TDS.
7
Kiểm tra, vệ sinh và bảo quản
Rửa sạch thiết bị ngay sau khi dùng bằng dầu rửa chỉ định. Bảo quản: Phần A: 6 tháng; Phần B: 12 tháng, tối thiểu tại 25°C; để nơi khô ráo, mát, tránh nguồn nhiệt và lửa.
⚠ An toàn khi thi công: Điểm bốc cháy hỗn hợp 13°C. Thi công ở nơi thông thoáng, tránh nguồn nhiệt và lửa, dùng khẩu trang, kính và găng tay, tuân thủ bảng dữ liệu an toàn (SDS) của hãng.

Định mức và cách tính lượng sơn

Công thức: Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít). Độ phủ ở độ dày khô khác = độ phủ TDS × độ dày TDS ÷ độ dày mới.
Dữ liệu TDS: 8,67 m²/lít tại độ dày khô 75 micron.
Ví dụ 100 m² tại 75 micron khô: 100 ÷ 8,67 = 11,5 lít (chưa tính hao hụt).
Ví dụ 100 m² tại 50 micron khô: độ phủ 13,01 m²/lít, cần 100 ÷ 13,01 = 7,7 lít (chưa tính hao hụt).
Lượng sơn thực tế phải cộng hao hụt theo bề mặt và điều kiện thi công (TDS ghi cho phép tỉ lệ hao hụt thích hợp). Số liệu trên chỉ là lượng lý thuyết suy ra từ TDS.

Câu hỏi thường gặp về Interzinc 2280

Interzinc 2280 dùng làm gì?
Là lớp sơn lót giàu kẽm trong nhiều hệ sơn hiệu quả cao cho cầu thép, bồn chứa, đường ống và cấu trúc ngoài khơi.
Tỉ lệ pha trộn là bao nhiêu?
3,55 phần : 1 phần theo dung tích.
Sơn được bằng chổi hoặc con lăn không?
TDS ghi phương pháp sơn là phun chân không và phun thường.
Cần làm sạch bề mặt đến mức nào?
Phun hạt mài tối thiểu Sa2,5 (ISO 8501-1:2007) hoặc SSPC-SP6, nên đạt SSPC-SP10 để tối ưu, độ nhám 40-75 micron.
Cần tư vấn Interzinc 2280 cho công trình của bạn?
Gửi diện tích, bề mặt và điều kiện thi công, kỹ thuật Sơn Bảy Màu sẽ tính định mức và báo giá.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360