GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
Sơn công nghiệp International Interzinc 52

Sơn công nghiệp International Interzinc 52

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Interzinc 52
Sơn công nghiệp International Interzinc 52: lót epoxy 2 thành phần giàu kẽm theo SSPC Paint 20, rắn 59%, phủ 7,87 m²/lít, khô cứng 4 giờ ở 25°C. Sơn Bảy Màu.
Interzinc 52 là sơn lót epoxy hai thành phần giàu kẽm kim loại, tuân yêu cầu thành phần cấu tạo và hiệu năng của SSPC Paint 20. TDS dùng làm lớp lót trong hệ chống ăn mòn cho giàn khoan ngoài khơi, nhà máy hóa dầu, nhà máy giấy, cầu thép và nhà máy năng lượng.
59%
Hàm lượng rắn thể tích
50-75 µm
Độ dày màng khô
7,87 m²/lít
Độ phủ lý thuyết
4 : 1 (khối lượng)
Tỉ lệ pha trộn
Tóm tắt nhanh
• Sơn lót epoxy giàu kẽm 2 thành phần; màu: Xanh biển, xám, xanh lá (tùy quốc gia), độ bóng: Mờ.
• Hàm lượng rắn thể tích 59%; độ dày màng khô 50-75 micron; độ phủ lý thuyết: 7,87 m²/lít tại độ dày khô 75 micron.
• Pha trộn 4 : 1 theo khối lượng; thời gian sống ở 25°C: 5 giờ.
• Phương pháp thi công theo TDS: Phun áp lực cao, phun thường, chổi quét, con lăn.

Sản phẩm này dành cho ai?

✔ Nhà thầu giàn khoan ngoài khơi và nhà máy hóa dầu cần lớp lót kẽm hiệu năng cao
✔ Đơn vị cầu thép, nhà máy giấy, nhà máy năng lượng
✔ Công trình bảo trì lẫn làm mới cần lớp lót chống ăn mòn tốt
✔ Đơn vị muốn dùng thi công bằng chổi hoặc con lăn cho khu vực nhỏ

Thông số kỹ thuật Interzinc 52 theo TDS

Loại sơnSơn lót epoxy giàu kẽm 2 thành phần
Màu sắcXanh biển, xám, xanh lá (tùy quốc gia)
Độ bóngMờ
Hàm lượng rắn thể tích59%
Độ dày màng khô tiêu biểu50-75 micron
Độ phủ lý thuyết7,87 m²/lít tại độ dày khô 75 micron
Phương pháp thi côngPhun áp lực cao, phun thường, chổi quét, con lăn
Tỉ lệ pha trộn4 : 1 theo khối lượng
Thời gian sống sau khi pha5°C: 24 giờ; 15°C: 12 giờ; 25°C: 5 giờ; 40°C: 2 giờ
Thời gian khô tại 25°CKhô bề mặt 90 phút; khô cứng 4 giờ; sơn lớp kế tiếp tối thiểu 3 giờ, tối đa không giới hạn
Thời gian khô và sơn lại theo nhiệt độ5°C: bề mặt 5 giờ, cứng 10 giờ, sơn lại tối thiểu 8 giờ, tối đa không giới hạn
15°C: bề mặt 150 phút, cứng 6 giờ, sơn lại tối thiểu 4 giờ, tối đa không giới hạn
25°C: bề mặt 90 phút, cứng 4 giờ, sơn lại tối thiểu 3 giờ, tối đa không giới hạn
40°C: bề mặt 60 phút, cứng 2 giờ, sơn lại tối thiểu 2 giờ, tối đa không giới hạn
Điểm bốc cháy (hỗn hợp)29°C
Khối lượng riêng / tỉ trọng2,52 kg/lít
VOC152 g/kg (360 g/l theo tiêu chuẩn Trung Quốc GB23985)
Dầu pha / dầu rửaInternational GTA220 (hoặc GTA415), thường không cần
Hạn sử dụng12 tháng tối thiểu tại 25°C
Nguồn: Technical Data Sheet (TDS) của hãng International. Số liệu thực tế phụ thuộc điều kiện thi công.

5 điểm khác biệt của Interzinc 52

1
Giàu kẽm kim loại, theo SSPC Paint 20
TDS ghi sản phẩm tuân yêu cầu thành phần cấu tạo và hiệu năng của SSPC Paint 20.
2
Tỉ lệ pha theo khối lượng
Tỉ lệ pha trộn 4 : 1 theo khối lượng, tỉ trọng 2,52 kg/lít.
3
Thời gian sống dài khi lạnh
24 giờ ở 5°C, 12 giờ ở 15°C, 5 giờ ở 25°C, 2 giờ ở 40°C.
4
Lưu ý khi khô ở nhiệt độ thấp
TDS ghi cần dùng chất làm khô thay thế khi khô ở nhiệt độ thấp.
5
Độ dày màng phải hợp với độ nhám
Màng mỏng không được sơn lên bề mặt có độ nhám kém, theo TDS.

Quy trình thi công Interzinc 52 (7 bước)

1
Chuẩn bị bề mặt
Tẩy dầu mỡ theo SSPC-SP1, sau đó phun hạt mài đến tối thiểu Sa2,5 (ISO 8501-1:2007) hoặc SSPC-SP6, độ nhám khuyến cáo 40-75 micron. Nếu lớp lót kẽm dùng trong xưởng nứt, vỡ hoặc bị ăn mòn kẽm thì phải phun cát nhẹ lại. Mối hàn và khu vực hư hỏng làm sạch tối thiểu St3 (ISO 8501-1:2007) hoặc SSPC-SP3.
2
Pha trộn
Khuấy đều phần nền rồi trộn chất làm khô theo tỉ lệ 4 : 1 theo khối lượng. Tỉ lệ pha trộn: 4 : 1 theo khối lượng.
3
Kiểm tra thời gian sống
Sau khi trộn phải dùng trong thời gian sống: 5°C: 24 giờ; 15°C: 12 giờ; 25°C: 5 giờ; 40°C: 2 giờ. Chỉ pha lượng vừa đủ dùng.
4
Chọn thiết bị và pha loãng
Phun áp lực cao: đầu phun 0,43-0,53 mm. Dầu pha, dầu rửa: International GTA220 (hoặc GTA415), thường không cần.
5
Thi công lớp sơn
Sơn đạt độ dày màng khô tiêu biểu 50-75 micron. Phương pháp theo TDS: Phun áp lực cao, phun thường, chổi quét, con lăn.
6
Chờ khô và sơn lớp kế tiếp
Tại 25°C: khô bề mặt 90 phút, khô cứng 4 giờ, sơn lớp kế tiếp tối thiểu 3 giờ, tối đa không giới hạn. Đối chiếu bảng theo nhiệt độ trong TDS.
7
Kiểm tra, vệ sinh và bảo quản
Rửa sạch thiết bị ngay sau khi dùng bằng dầu rửa chỉ định. Bảo quản: 12 tháng tối thiểu tại 25°C; để nơi khô ráo, mát, tránh nguồn nhiệt và lửa.
⚠ An toàn khi thi công: Điểm bốc cháy hỗn hợp 29°C. Thi công ở nơi thông thoáng, tránh nguồn nhiệt và lửa, dùng khẩu trang, kính và găng tay, tuân thủ bảng dữ liệu an toàn (SDS) của hãng.

Định mức và cách tính lượng sơn

Công thức: Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít). Độ phủ ở độ dày khô khác = độ phủ TDS × độ dày TDS ÷ độ dày mới.
Dữ liệu TDS: 7,87 m²/lít tại độ dày khô 75 micron.
Ví dụ 100 m² tại 75 micron khô: 100 ÷ 7,87 = 12,7 lít (chưa tính hao hụt).
Ví dụ 100 m² tại 50 micron khô: độ phủ 11,80 m²/lít, cần 100 ÷ 11,80 = 8,5 lít (chưa tính hao hụt).
Lượng sơn thực tế phải cộng hao hụt theo bề mặt và điều kiện thi công (TDS ghi cho phép tỉ lệ hao hụt thích hợp). Số liệu trên chỉ là lượng lý thuyết suy ra từ TDS.

Câu hỏi thường gặp về Interzinc 52

Interzinc 52 tuân tiêu chuẩn nào?
TDS ghi tuân yêu cầu thành phần cấu tạo và hiệu năng của SSPC Paint 20.
Có cần pha loãng không?
Thường không cần; nếu cần dùng International GTA220 hoặc GTA415, không vượt mức luật môi trường cho phép.
Độ dày màng khô tiêu biểu?
50-75 micron khô, tương đương 88-132 micron ướt.
Sơn lớp kế tiếp sau bao lâu?
Ở 25°C sơn lại tối thiểu sau 3 giờ, tối đa không giới hạn.
Cần tư vấn Interzinc 52 cho công trình của bạn?
Gửi diện tích, bề mặt và điều kiện thi công, kỹ thuật Sơn Bảy Màu sẽ tính định mức và báo giá.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360