GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
Sơn công nghiệp Jotun silicone acrylic vảy nhôm 1 thành phần chịu nhiệt 260°C Solvalitt Midtherm Alu

Sơn công nghiệp Jotun silicone acrylic vảy nhôm 1 thành phần chịu nhiệt 260°C Solvalitt Midtherm Alu

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Solvalitt Midtherm Alu
  • Thể tích:5L
Jotun Solvalitt Midtherm Alu sơn silicone acrylic vảy nhôm chịu nhiệt liên tục 260°C, thùng 5 lít. Xem TDS, định mức, thi công và báo giá Sơn Bảy Màu.
Đường ống, thiết bị chạy nóng ở mức trung bình thường cần một lớp sơn vừa chống rỉ vừa giữ màu ổn định, nhưng pha nhiều thành phần lại dễ sai tại công trường. Jotun Solvalitt Midtherm Alu là sơn silicone acrylic 1 thành phần có vảy nhôm, màu nhôm, chịu nhiệt liên tục đến 260°C, dùng được làm lớp chống rỉ, lớp trung gian hoặc lớp phủ hoàn thiện trong môi trường khí quyển.
260°C
Chịu nhiệt liên tục (khô, khí quyển)
34%
Thể tích chất rắn
20–40 µm
Màng khô mỗi lớp
17–8,5 m²/lít
Độ phủ lý thuyết
Tóm tắt nhanh
▸ Sơn silicone acrylic có vảy nhôm, 1 thành phần, khô vật lý, màu nhôm.
▸ Chịu nhiệt liên tục 260°C; làm được lớp chống rỉ, lớp trung gian hoặc lớp phủ hoàn thiện.
▸ Màng khô 20–40 µm, độ phủ lý thuyết 17–8,5 m²/lít, đóng thùng 5 lít.
▸ Thi công bằng súng phun thường, airless hoặc cọ; chất pha loãng/vệ sinh Jotun Thinner No. 7 hoặc No. 10.

Solvalitt Midtherm Alu là gì và dùng cho ai?

Solvalitt Midtherm Alu là sơn chịu nhiệt gốc silicone acrylic có chứa vảy nhôm, thuộc dòng Solvalitt của Jotun. Sơn khô vật lý, đóng gói 1 thành phần, thích hợp phủ lên thép carbon, nhôm, thép tráng kẽm và thép không rỉ đã chuẩn bị bề mặt tốt.
Theo TDS, sản phẩm được thiết kế như sơn chịu nhiệt cho cả bề mặt bọc và không bọc bảo ôn; với bề mặt bọc cách nhiệt, TDS đề nghị dùng làm lớp phủ hoàn thiện trong hệ có lớp chống rỉ phù hợp. Màng sơn mờ (0–35 GU ở 60°) và chỉ có màu nhôm. Dòng cùng tên không có vảy nhôm là Solvalitt Midtherm, được TDS nhắc là biến thể có bảng thông số riêng.
Phù hợp với:
✓ Nhà thầu bảo trì thiết bị, đường ống vận hành đến 260°C cần màu nhôm đồng nhất.
✓ Đơn vị muốn một loại sơn 1 thành phần vừa làm lớp chống rỉ, lớp trung gian hoặc lớp hoàn thiện.
✓ Kỹ sư lập hệ sơn cho thép carbon, thép tráng kẽm, thép không rỉ và nhôm trong môi trường khí quyển.

Thông số kỹ thuật Solvalitt Midtherm Alu theo TDS

Hạng mục Giá trị theo TDS
Dạng sơn Silicone acrylic có vảy nhôm, 1 thành phần, khô vật lý
Màu Nhôm
Thể tích chất rắn 34 ± 2 % (ISO 3233)
Độ bóng (GU 60°) Mờ (0–35)
Điểm chớp cháy 27°C
Tỷ trọng tính toán 1 kg/lít
Chiều dày màng khô / ướt 20–40 µm / 60–120 µm
Độ phủ lý thuyết 17–8,5 m²/lít
Chịu nhiệt 260°C liên tục (khô, khí quyển)
Chất pha loãng / vệ sinh Jotun Thinner No. 7 / Jotun Thinner No. 10
Béc airless 15–17 (inch/1000), áp suất tại béc tối thiểu 100 bar / 1450 psi
Lớp trước / lớp kế Epoxy, kẽm silicate, silicone acrylic / silicone acrylic
Đóng gói 5 lít
Hạn dùng 24 tháng ở 23°C

Thời gian khô và sơn lại Solvalitt Midtherm Alu

Nhiệt độ bề mặt 5°C 10°C 23°C 40°C
Đi lại được 4 giờ 3 giờ 2 giờ 1 giờ
Sơn lớp kế, tối thiểu 6 giờ 3 giờ 2 giờ 1 giờ
Thời gian khô được xác định ở điều kiện có kiểm soát, độ ẩm tương đối dưới 85%, tại chiều dày màng khô trung bình. TDS lưu ý màng Solvalitt mới thi công có thể có cơ lý thấp hơn thiết kế, và hiệu ứng này có thể khắc phục bằng cách gia nhiệt hệ sơn ở 200°C trong 1 giờ. Thời gian sơn lớp kế tối đa xem trong Hướng dẫn thi công (AG) của Jotun.

5 điểm đáng chú ý của Solvalitt Midtherm Alu

1
Vảy nhôm trong màng sơn. Sơn có chứa vảy nhôm và chỉ cho màu nhôm, phù hợp nơi cần bề mặt đồng nhất màu kim loại.
2
Một sản phẩm, ba vai trò. TDS cho phép dùng làm lớp chống rỉ, lớp trung gian hoặc lớp phủ hoàn thiện, giúp gọn danh mục vật tư cho hệ chịu nhiệt trung bình.
3
Chịu nhiệt liên tục 260°C. Mức nhiệt này thuộc nhóm trung bình, thấp hơn nhiều so với dòng sơn chịu nhiệt 600°C của cùng hãng; chọn đúng cấp nhiệt giúp tối ưu chi phí hệ sơn.
4
Khô nhanh. Ở 23°C có thể đi lại sau 2 giờ và sơn lớp kế sau tối thiểu 2 giờ, thuận lợi khi bảo trì có giới hạn thời gian dừng máy.
5
Linh hoạt dung môi. Có thể dùng Jotun Thinner No. 7 hoặc No. 10 làm chất pha loãng/vệ sinh theo TDS.

Quy trình thi công Solvalitt Midtherm Alu trong 7 bước

1
Xác định nền và nhiệt độ vận hành. Kiểm tra nền là thép carbon, nhôm, thép tráng kẽm, thép không rỉ hay bề mặt đã sơn, và đối chiếu nhiệt độ làm việc với mức 260°C liên tục của sản phẩm.
2
Chuẩn bị bề mặt. Thép carbon đạt Sa 2½ (ISO 8501-1). Thép không rỉ phun lướt góc 45–60°, giảm áp suất, dùng hạt phi kim. Nhôm chà nhám bằng giấy nhám hoặc đĩa mài hạt phi kim; mức đề nghị là phun hạt khô theo SSPC-SP 13/NACE No. 6. Tôn tráng kẽm phải sạch, khô, có độ nhám tốt. Bề mặt đã sơn phải sạch, khô, không hư hại.
3
Chọn lớp lót tương thích. Lớp trước có thể là epoxy, kẽm silicate hoặc silicone acrylic; lớp kế tiếp là silicone acrylic. Mọi thay đổi hệ sơn nên hỏi ý kiến đại diện Jotun.
4
Khuấy và chuẩn bị sơn. Khuấy đều sơn 1 thành phần. Nếu cần pha loãng, dùng Jotun Thinner No. 7 hoặc No. 10 theo hướng dẫn của hãng.
5
Sơn dặm. Dùng cọ cho mối hàn, góc cạnh và diện tích nhỏ, chú ý đạt chiều dày màng khô quy định.
6
Phun lớp sơn. Dùng súng phun thường hoặc airless. Với airless, TDS gợi ý béc 15–17 (inch/1000), áp suất tại đầu súng tối thiểu 100 bar. Mục tiêu màng khô 20–40 µm.
7
Chờ khô giữa các lớp. Ở 23°C: đi lại sau 2 giờ, sơn lớp kế sau tối thiểu 2 giờ. Nếu cần cải thiện cơ lý cho màng mới thi công, gia nhiệt hệ sơn ở 200°C trong 1 giờ theo TDS.
Lưu ý an toàn
Sản phẩm chỉ dành cho thợ sơn chuyên nghiệp có đồ bảo hộ cá nhân. Điểm chớp cháy 27°C nên cần cách xa nguồn nhiệt và lửa; thi công nơi thông thoáng, không hít bụi sơn, tránh dính da (rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước). Dính mắt phải rửa nhiều nước và đến cơ sở y tế ngay.

Định mức Solvalitt Midtherm Alu và cách tính lượng sơn

TDS cho độ phủ lý thuyết 17–8,5 m²/lít tương ứng màng khô 20–40 µm (chất rắn theo thể tích 34%). Chiều dày màng yêu cầu càng lớn thì lượng sơn càng tăng.
Công thức
Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít)
Khi lập dự toán nên cộng thêm hao hụt thực tế tại công trình.
Ví dụ tính (số liệu giả định để minh họa): Giả sử sơn một lớp cho 100 m² bề mặt thép phẳng.
Chiều dày màng khô Độ phủ lý thuyết (TDS) Phép tính Cộng 10% hao hụt (giả định)
20 µm 17 m²/lít 100 m² ÷ 17 m²/lít = 5,9 lít 6,5 lít
40 µm 8.5 m²/lít 100 m² ÷ 8.5 m²/lít = 11,8 lít 12,9 lít
Đây là lượng lý thuyết cho bề mặt phẳng, chưa tính độ nhám, hình dạng kết cấu, cách phun và thất thoát tại công trường. Sản phẩm đóng thùng 5 lít nên có thể chia lượng đặt hàng khá sát nhu cầu.

Câu hỏi thường gặp về Solvalitt Midtherm Alu

Solvalitt Midtherm Alu chịu nhiệt tới bao nhiêu độ?
Theo TDS, sơn chịu nhiệt liên tục 260°C trong điều kiện khô khí quyển, bảng không ghi nhiệt độ đỉnh. Nếu bề mặt nóng hơn mức này, cần chọn dòng sơn chịu nhiệt cao hơn; Sơn Bảy Màu có thể giúp rà soát.
Sơn có màu nào khác ngoài màu nhôm không?
Không. TDS chỉ nêu màu nhôm cho Solvalitt Midtherm Alu. Nếu cần nhiều màu hơn, có thể xem dòng Solvalitt Midtherm là biến thể có bảng thông số riêng.
Dùng làm lớp chống rỉ được không?
Được. TDS ghi sản phẩm dùng được làm lớp chống rỉ, lớp trung gian hoặc lớp phủ hoàn thiện trong môi trường khí quyển. Với bề mặt bọc cách nhiệt, TDS đề nghị dùng làm lớp phủ hoàn thiện trong hệ có lớp chống rỉ phù hợp.
Thùng sơn bao nhiêu lít?
TDS ghi đóng gói 5 lít. Hạn dùng tối thiểu 24 tháng ở 23°C; thùng cần đậy kín, đặt nơi khô, mát, tránh nắng và xa nguồn nhiệt.
Cần tư vấn hệ sơn và báo giá Solvalitt Midtherm Alu?
Gửi diện tích, loại bề mặt và điều kiện thi công, đội kỹ thuật Sơn Bảy Màu sẽ tính định mức và đề xuất hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Thông số trong bài lấy từ bảng thông số kỹ thuật (TDS) của Jotun kèm theo sản phẩm. Điều kiện công trình thực tế có thể khác, hãy đối chiếu TDS và hướng dẫn thi công của hãng trước khi thi công.
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360