Sàn bãi đậu xe, ram dốc hay nhà xưởng chịu xe nâng liên tục thường hỏng ở lớp phủ mỏng trước khi nền bê tông có vấn đề. Jotafloor EP Glass Flake là sơn epoxy 2 thành phần gia cường vảy thủy tinh, đóng rắn bằng amine, thiết kế làm lớp chịu va đập và mài mòn cho bề mặt chịu điều kiện khắc nghiệt, màng khô 300–400 µm.
300–400 µm
Màng khô mỗi lớp
45 phút
Thời gian sống ở 23°C
Tóm tắt nhanh
▸ Epoxy gia cường vảy thủy tinh, 2 thành phần, đóng rắn amine; dùng làm lớp giữa hoặc lớp phủ hoàn thiện.
▸ Màng khô 300–400 µm, độ phủ lý thuyết 3,23–2,42 m²/lít; chịu nhiệt khô liên tục 60°C, đỉnh 100°C.
▸ Thi công bằng cọ, bay trét, bàn cào, rulô hoặc phun airless.
▸ Bộ 20 lít: thành phần A 15 lít (thùng 20 lít) và thành phần B 5 lít (thùng 5 lít).
Jotafloor EP Glass Flake là gì và dùng cho ai?
Jotafloor EP Glass Flake là sơn hiệu suất cao thuộc dòng Jotafloor, dùng làm lớp giữa hoặc lớp phủ hoàn thiện trong môi trường khí quyển. Vảy thủy tinh gia cường giúp màng sơn chịu va đập và mài mòn; nếu cần chống trượt thì có thể thêm Jotafloor Non Slip vào hệ sơn.
TDS khuyến nghị cho sàn đậu xe, nhà kho, hầm để xe, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, xưởng sửa chữa máy bay, nhà máy thực phẩm và bia rượu, như một phần của hệ sơn hoàn chỉnh cho mật độ giao thông nặng như ram dốc, bãi đậu xe, trạm dừng và lối đi bộ. Màu theo bảng màu, độ bóng vừa (35–70 GU).
Phù hợp với:
✓ Chủ bãi đậu xe, hầm để xe, ram dốc có mật độ xe lớn.
✓ Nhà máy thực phẩm, bia rượu, phòng thí nghiệm cần sàn bền cơ học.
✓ Nhà thầu phun airless sàn diện tích lớn.
Thông số kỹ thuật Jotafloor EP Glass Flake theo TDS
| Hạng mục |
Giá trị theo TDS |
| Dạng sơn |
Epoxy gia cường vảy thủy tinh, 2 thành phần, đóng rắn amine |
| Thể tích chất rắn |
97 ± 2 % (ISO 3233) |
| Độ bóng (GU 60°) |
Bóng vừa (35–70) |
| Điểm chớp cháy |
30°C |
| Tỷ trọng tính toán |
1,4 kg/lít |
| Chiều dày màng khô / ướt |
300–400 µm / 309–412 µm |
| Độ phủ lý thuyết |
3,23–2,42 m²/lít |
| Tỷ lệ pha (theo thể tích) |
Thành phần A 3 phần : Thành phần B 1 phần |
| Thời gian sống ở 23°C |
45 phút |
| Chịu nhiệt khô khí quyển |
60°C liên tục, 100°C đỉnh (tối đa 1 giờ) |
| Lớp trước |
Jotafloor Sealer, SF Primer E, Solvent Free Primer hoặc Easyflow Primer HS |
| Lớp kế |
Jotafloor Topcoat, Topcoat E hoặc PU Topcoat |
| Đóng gói |
A 15 lít (thùng 20 lít) + B 5 lít (thùng 5 lít) |
Tiếp xúc gián đoạn với nhiệt ẩm đến 80°C kèm làm sạch bằng hơi nước không thường xuyên chỉ áp dụng khi bắt buộc dùng Jotafloor Screed dày 4–6 mm làm lớp bên dưới.
Thời gian khô và sơn lại Jotafloor EP Glass Flake
| Nhiệt độ bề mặt |
23°C |
40°C |
| Khô bề mặt |
6 giờ |
3 giờ |
| Đi lại được |
14 giờ |
5 giờ |
| Sơn lớp kế, tối thiểu |
14 giờ |
5 giờ |
| Sơn lớp kế, tối đa (khí quyển) |
3 ngày |
2 ngày |
Thời gian khô được xác định ở điều kiện có kiểm soát, độ ẩm tương đối dưới 85% và tại chiều dày màng khô trung bình.
5 điểm đáng chú ý của Jotafloor EP Glass Flake
1
Gia cường vảy thủy tinh. Vảy thủy tinh trong màng giúp lớp phủ chịu va đập và mài mòn, thích hợp sàn mật độ giao thông nặng.
2
Nhiều cách thi công. Cọ cho góc cạnh, bay trét hoặc bàn cào lớn cho diện tích rộng, rulô để hoàn thiện, hoặc phun airless với cấu hình do TDS nêu.
3
Cấu hình airless cụ thể. Tỷ lệ bơm tối thiểu 62 : 1, lưu lượng 2,7–8,4 lít/phút, béc 25–43, góc phun 50–60°, áp suất tại béc tối thiểu 150 bar, bỏ lưới lọc.
4
Có bảng độ nhám bề mặt tham khảo. TDS gợi ý hệ màng dày 250–1000 µm nên chuẩn bị bề mặt theo CSP 3–5 của ICRI.
5
Điều kiện nền chặt. Bê tông phải đủ 28 ngày tuổi, độ ẩm bề mặt không quá 4%, pH khoảng 7–9, độ ẩm tương đối môi trường tối đa 85%.
Quy trình thi công Jotafloor EP Glass Flake trong 7 bước
1
Kiểm tra tuổi và độ ẩm bê tông. Bê tông tối thiểu 28 ngày tuổi, độ ẩm bề mặt không vượt quá 4%, pH bề mặt khoảng 7–9. Không thi công lên nền đang hoặc sẽ bị ẩm.
2
Mài tẩy và hút bụi. Loại lớp xi măng mỏng bằng mài đĩa kim cương hoặc phun hạt, sau đó hút bụi bằng máy. Đạt độ nhám CSP 3–5 cho màng dày 250–1000 µm.
3
Sơn lót. Dùng lớp lót tương thích: Jotafloor Sealer, SF Primer E, Solvent Free Primer hoặc Easyflow Primer HS.
4
Trộn sơn. A : B = 3 : 1 theo thể tích, không trộn lẻ. Khuấy riêng từng thành phần, rồi đổ toàn bộ B vào A, trộn 1 phút bằng máy 300–400 vòng/phút, nhiệt độ sơn 20–30°C, tránh nắng trực tiếp.
5
Đổ sơn ngay. Đổ toàn bộ sản phẩm ra sàn ngay sau khi trộn. Thời gian sống 45 phút ở 23°C.
6
Thi công đến độ dày yêu cầu. Dàn bằng bàn cào/bay trét hoặc phun airless chồng mí 50% mỗi đường phun; hoàn thiện bằng rulô đã làm ướt sơn. Mục tiêu màng khô 300–400 µm.
7
Chờ khô và sơn phủ. Ở 23°C đi lại sau 14 giờ, sơn lớp kế sau 14 giờ đến 3 ngày bằng Topcoat, Topcoat E hoặc PU Topcoat.
Lưu ý an toàn
Sản phẩm chỉ dành cho thợ sơn chuyên nghiệp có đồ bảo hộ cá nhân. Thi công nơi thông thoáng, không hít hơi sơn, tránh dính da (rửa ngay bằng chất vệ sinh, xà phòng và nước). Nếu dính mắt, rửa nhiều nước và đến cơ sở y tế ngay. Không để hóa chất, nước hay va chạm tác động lên màng khi chưa đóng rắn hoàn toàn. Điểm chớp cháy 30°C nên tránh xa nguồn nhiệt và lửa.
Định mức Jotafloor EP Glass Flake và cách tính lượng sơn
TDS ghi độ phủ lý thuyết 3,23 m²/lít ở màng khô 300 µm và 2,42 m²/lít ở 400 µm. Sàn rỗ hoặc gồ ghề cần nhiều sơn hơn.
Công thức
Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít)
Khi lập dự toán nên cộng thêm hao hụt thực tế tại công trình.
Ví dụ tính (số liệu giả định để minh họa): Giả sử cần phủ một lớp cho 100 m² sàn bê tông đã chuẩn bị.
| Chiều dày màng khô |
Độ phủ lý thuyết (TDS) |
Phép tính |
Cộng 10% hao hụt (giả định) |
| 300 µm |
3.23 m²/lít |
100 m² ÷ 3.23 m²/lít = 31,0 lít |
34,1 lít |
| 400 µm |
2.42 m²/lít |
100 m² ÷ 2.42 m²/lít = 41,3 lít |
45,5 lít |
Một bộ 20 lít gồm 15 lít thành phần A và 5 lít thành phần B. Chưa tính lớp lót, lớp phủ kế và cốt liệu chống trượt.
Câu hỏi thường gặp về Jotafloor EP Glass Flake
Jotafloor EP Glass Flake dùng làm lớp nào?
TDS cho phép dùng làm lớp giữa hoặc lớp phủ hoàn thiện trong môi trường khí quyển, thường là một phần của hệ sơn hoàn chỉnh gồm lớp lót và lớp phủ kế tiếp.
Có thể phun airless không?
Có. TDS nêu tỷ lệ bơm tối thiểu 62 : 1, lưu lượng 2,7–8,4 lít/phút, béc 25–43, góc phun 50–60°, áp suất tại béc tối thiểu 150 bar và yêu cầu bỏ lưới lọc.
Nền bê tông cần điều kiện gì?
Bê tông tối thiểu 28 ngày tuổi, độ ẩm bề mặt không quá 4%, pH khoảng 7–9, nhiệt độ bề mặt cao hơn điểm sương ít nhất 3°C và độ ẩm tương đối môi trường tối đa 85%.
Muốn chống trượt thì làm thế nào?
TDS cho biết có thể dùng thêm Jotafloor Non Slip trong hệ sơn khi cần tăng khả năng chống trượt. Hãy hỏi Sơn Bảy Màu để chọn cấp cốt liệu phù hợp.
Thông số trong bài lấy từ bảng thông số kỹ thuật (TDS) của Jotun kèm theo sản phẩm. Điều kiện công trình thực tế có thể khác, hãy đối chiếu TDS và hướng dẫn thi công của hãng trước khi thi công.