Đường ống, lò hơi và thiết bị nhiệt độ cao thường hỏng sớm vì ăn mòn dưới lớp bảo ôn (CUI) hoặc vì sơn thường không chịu nổi nhiệt. Jotatemp 1000 là sơn ba thành phần gốm vô cơ đồng trùng hợp xúc tác Titanium của Jotun, chịu nhiệt liên tục tới 540 °C trên thép carbon và 1000 °C trên bề mặt gốm.
1000 °C
Chịu nhiệt liên tục trên bề mặt gốm |
540 °C
Chịu nhiệt liên tục trên thép carbon |
75 ± 2%
Thể tích chất rắn |
250 °C
Nhiệt độ bề mặt tối đa khi thi công |
Tóm tắt nhanh
• Sơn ba thành phần gốm vô cơ đồng trùng hợp, xúc tác Titanium, đóng rắn trong điều kiện khí quyển.
• Chịu nhiệt thấp xuống -196 °C và cao tới 1000 °C liên tục khi kết cấu cho phép; thi công được trên bề mặt tới +250 °C.
• Thiết kế giảm ăn mòn dưới lớp bảo ôn (CUI) trên 250 °C; đạt ISO 12944-6 C5 và ISO 19277.
• Độ phủ lý thuyết 7,5-5 m²/lít tương ứng chiều dày khô 100-150 μm.
Jotatemp 1000 là gì và dùng cho ai?
Jotatemp 1000 là sơn chịu nhiệt gốm vô cơ ba thành phần, đóng rắn ở điều kiện môi trường. Theo TDS, sản phẩm dùng được làm lớp chống rỉ hoặc lớp phủ hoàn thiện, thích hợp bề mặt gốm và thép carbon được chuẩn bị đúng.
Có thể kết hợp với lớp chống rỉ Jotatemp 540 Zinc để đạt chịu nhiệt tới 540 °C và bảo vệ ăn mòn lâu dài. Với thép không rỉ và thép hợp kim P91, TDS đề nghị dùng Jotatemp 1000 HT.
Nhà máy lọc dầu, hóa chất, nhiệt điện: đường ống, thiết bị bọc và không bọc bảo ôn trên nền thép carbon.
Bề mặt gốm: lớp phủ chịu nhiệt liên tục tới 1000 °C khi kết cấu cho phép.
Đơn vị bảo trì: thi công được trên bề mặt tới +250 °C, giảm thời gian dừng hệ thống.
Thông số kỹ thuật Jotatemp 1000 theo TDS
| Hạng mục |
Giá trị theo TDS |
| Loại sơn |
Gốm vô cơ đồng trùng hợp, 3 thành phần |
| Thể tích chất rắn |
75 ± 2% (ISO 3233) |
| Độ bóng (GU 60°) |
Mờ (0-35) |
| Điểm chớp cháy |
26 °C |
| Tỷ trọng |
1,8 kg/lít |
| VOC (US, EU, EU IED) |
300 g/lít |
| Tỷ lệ pha (theo thể tích) |
Comp A : B : C = 110 : 1 : 2,5 |
| Chiều dày khô / ướt mỗi lớp |
100-150 μm / 130-200 μm |
| Độ phủ lý thuyết |
7,5 - 5 m²/lít |
| Chịu nhiệt liên tục |
Thép carbon 540 °C; bề mặt gốm 1000 °C |
| Chất pha loãng |
Jotun Thinner No. 7 / No. 10, pha 3-5% theo thể tích |
| Béc phun / áp lực |
17-23 (inch/1000) / tối thiểu 150 bar (2100 psi) |
| Màu sắc |
Xám xẫm, nhôm, hiệu ứng nhũ nhôm |
| Thời gian sống (pot life) |
10 giờ ở 10 °C; 6 giờ ở 23 °C; 4 giờ ở 40 °C |
Thời gian khô và sơn lớp kế
| Nhiệt độ bề mặt |
10 °C |
15 °C |
23 °C |
40 °C |
100 °C |
| Khô bề mặt |
5,5 giờ |
3 giờ |
2,5 giờ |
1,5 giờ |
15 phút |
| Khô để đi lại được |
24 giờ |
18 giờ |
6 giờ |
3,5 giờ |
15 phút |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu |
24 giờ |
18 giờ |
6 giờ |
3,5 giờ |
0 phút |
| Khô/đóng rắn để sử dụng |
4 ngày |
3 ngày |
24 giờ |
18 giờ |
15 phút |
Trên 100 °C, sơn khô gần như tức thì do bay hơi nhanh. Số liệu đo ở độ ẩm tương đối dưới 85% và chiều dày khô trung bình. Thời gian tối đa để sơn lớp kế xem Hướng dẫn thi công (AG) của Jotun.
5 điểm đáng chú ý của Jotatemp 1000
| 1 |
Chịu nhiệt tới 1000 °C
Chịu nhiệt thấp -196 °C đến cao 1000 °C liên tục khi kết cấu cho phép; đạt 1000 giờ thử ở 540 °C trên thép carbon và 1000 °C trên gốm. |
| 2 |
Chống ăn mòn dưới lớp bảo ôn
Thiết kế riêng cho CUI trên 250 °C, đạt Vertical Pipe Test theo ISO 19277. |
| 3 |
Thi công trên bề mặt nóng
Thi công được trên bề mặt có nhiệt độ lên tới +250 °C. |
| 4 |
Hệ sơn linh hoạt
Kết hợp Jotatemp 540 Zinc làm lớp chống rỉ; lớp kế có thể là silicone acrylic. |
| 5 |
Đạt nhiều tiêu chuẩn
ISO 12944-6 C5, ASTM D2485 và ASTM D6944 về chu kỳ nhiệt tuần hoàn. |
Quy trình thi công Jotatemp 1000 theo 7 bước
1
Kiểm tra điều kiện làm việc
Xác định nhiệt độ làm việc liên tục, bề mặt là thép carbon hay gốm, có bọc bảo ôn hay không. Thép không rỉ và hợp kim P91 nên dùng Jotatemp 1000 HT theo TDS.
2
Chuẩn bị bề mặt thép carbon
Tối thiểu đạt St 2, đề nghị Sa 2½ (ISO 8501-1). Bề mặt gốm cần sạch và khô; lớp sơn cũ tương thích phải sạch, khô, không hư hại.
3
Pha trộn ba thành phần
Tỷ lệ theo thể tích A : B : C = 110 : 1 : 2,5. Trộn đều phần A với phần C (bột kẽm) trước khi cho phần B vào.
4
Pha loãng và chọn thiết bị
Có thể pha loãng 3-5% theo thể tích bằng Jotun Thinner No. 7 hoặc No. 10. Phun airless, béc 17-23 (inch/1000), áp lực tối thiểu 150 bar. Cọ dùng cho dặm vá góc cạnh.
5
Thi công lớp sơn
Chiều dày khô 100-150 μm mỗi lớp; hệ một lớp có thể tới 200 μm. Không thi công quá thời gian sống: 6 giờ ở 23 °C.
6
Chờ khô và sơn lớp kế
Ở 23 °C chờ tối thiểu 6 giờ trước khi sơn lớp kế; lớp kế phù hợp là silicone acrylic. Đi lại được sau 6 giờ ở 23 °C.
7
Nghiệm thu và đưa vào vận hành
Kiểm tra chiều dày màng khô. Màng đạt đóng rắn để sử dụng sau 24 giờ ở 23 °C.
Lưu ý an toàn: Sản phẩm ba thành phần có điểm chớp cháy 26 °C, cần để xa nguồn lửa và thi công nơi thông thoáng. Với bề mặt trên 200 °C cần xem xét an toàn kỹ lưỡng; liên hệ Jotun địa phương. Không hít bụi sơn, tránh tiếp xúc da; dính da thì rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước. Chỉ nên thi công bởi nhà thầu chuyên nghiệp.
Định mức Jotatemp 1000 và cách tính lượng sơn
Định mức dưới đây quy đổi từ độ phủ lý thuyết trong TDS (7,5 m²/lít ở 100 μm và 5 m²/lít ở 150 μm). Hệ sơn một lớp có thể áp dụng tới 200 μm, khi đó lượng sơn tăng tương ứng.
Công thức: Lượng sơn lý thuyết (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít).
Ví dụ giả định: diện tích 100 m². Ở chiều dày màng khô 100 μm, độ phủ 7,5 m²/lít: 100 ÷ 7,5 = 13,3 lít. Ở 150 μm, độ phủ 5,0 m²/lít: 100 ÷ 5,0 = 20,0 lít.
Đây là số lý thuyết, chưa tính hao hụt do bề mặt, cách thi công và thời tiết. Diện tích 100 m² chỉ là giả định để minh họa.
Câu hỏi thường gặp về Jotatemp 1000
Jotatemp 1000 chịu được bao nhiêu độ?
Theo TDS, nhiệt độ liên tục tối đa là 540 °C trên thép carbon và 1000 °C trên bề mặt gốm, giới hạn theo khả năng chịu nhiệt của kết cấu. Thử nghiệm đạt 1000 giờ ở các mức này.
Khác gì Jotatemp 1000 HT?
Jotatemp 1000 dùng cho thép carbon và là hệ ba thành phần có bột kẽm. Jotatemp 1000 HT là hệ hai thành phần, dành cho thép không rỉ, thép hợp kim P91 và gốm.
Có thi công được khi thiết bị đang nóng?
Có, TDS cho phép thi công trên bề mặt có nhiệt độ lên tới +250 °C. Cần tham khảo Hướng dẫn thi công của Jotun cho điều kiện cụ thể.
Jotatemp 1000 đóng gói thế nào?
Comp A 4,4 lít trong thùng 5 lít, Comp B 0,04 lít trong thùng 0,25 lít, Comp C 0,1 lít trong thùng 1 lít. Comp A lưu kho 12 tháng, Comp B và C 24 tháng ở 23 °C.
Nguồn số liệu: Bảng thông số kỹ thuật (TDS) của Jotun, bản đính kèm ở mục Thông số kỹ thuật. Luôn đối chiếu TDS và hướng dẫn thi công mới nhất của nhà sản xuất trước khi thi công.