Đường ống nóng, van và bình công nghệ trên giàn khoan hay nhà máy lọc dầu thường bị ăn mòn dưới lớp bảo ôn khi môi trường ẩm, mà thời gian dừng máy để sơn lại rất hạn chế. Jotatemp 210 là sơn epoxy Phenolic/Novolac hai thành phần của Jotun, đóng rắn nhanh, chịu nhiệt liên tục 210 °C và có thể thi công cả mùa lạnh.
210 °C
Chịu nhiệt liên tục |
230 °C
Chịu nhiệt tới đỉnh trên thép carbon |
60 ± 2%
Thể tích chất rắn |
-196 °C
Chịu nhiệt thấp (cryogenic) |
Tóm tắt nhanh
• Sơn epoxy Phenolic/Novolac hai thành phần, đóng rắn bằng polyamide, đóng rắn nhanh.
• Chịu nhiệt liên tục 210 °C, đỉnh 230 °C, nhiệt thấp tới -196 °C, cả bề mặt bọc và không bọc bảo ôn.
• Có thể thi công ở nhiệt độ tối thiểu -10 °C, tuy thời gian khô sẽ kéo dài.
• Độ phủ lý thuyết 6-3 m²/lít tương ứng chiều dày khô 100-200 μm.
Jotatemp 210 là gì và dùng cho ai?
Jotatemp 210 là sơn Phenolic/Novolac Epoxy hai thành phần đóng rắn bằng polyamide, là lớp sơn chịu nhiệt chống ăn mòn ở dải nhiệt từ -196 °C đến 210 °C, liên tục và theo chu kỳ. Theo TDS, sản phẩm phù hợp bề mặt có và không bọc bảo ôn, nơi môi trường ẩm có nguy cơ ăn mòn dưới lớp bảo ôn.
Dùng được làm lớp lót, lớp trung gian hoặc lớp phủ trong môi trường khí quyển, trên thép carbon, thép không rỉ, thép mạ kẽm và nhôm được chuẩn bị đúng.
Giàn khoan, nhà máy lọc dầu, hóa dầu, nhiệt điện: đường ống nhiệt độ cao, bình công nghệ, van và thiết bị.
Đơn vị bảo trì mùa lạnh: sản phẩm đóng rắn nhanh, thi công được ở nhiệt độ thấp.
Nhiều loại nền: thép carbon, thép không rỉ, thép mạ kẽm, nhôm.
Thông số kỹ thuật Jotatemp 210 theo TDS
| Hạng mục |
Giá trị theo TDS |
| Loại sơn |
Phenolic/Novolac Epoxy 2 thành phần, đóng rắn polyamide |
| Thể tích chất rắn |
60 ± 2% (ISO 3233) |
| Độ bóng (GU 60°) |
Mờ (0-35) |
| Điểm chớp cháy |
26 °C |
| Tỷ trọng |
1,4 kg/lít |
| VOC (US, Hong Kong) |
360 g/lít |
| VOC-EU (IED) |
399 g/lít |
| Tỷ lệ pha (theo thể tích) |
Comp A : B = 4 : 1 |
| Chiều dày khô / ướt mỗi lớp |
100-200 μm / 170-330 μm |
| Độ phủ lý thuyết |
6 - 3 m²/lít |
| Chịu nhiệt |
Liên tục 210 °C; đỉnh 230 °C (thép carbon) |
| Chất pha loãng |
Jotun Thinner No. 17 / No. 23 |
| Béc phun / áp lực |
19-31 (inch/1000) / tối thiểu 150 bar (2100 psi) |
| Màu sắc |
Xám, đỏ, nhôm |
| Thời gian sống (pot life) |
8 giờ ở 23 °C |
Thời gian khô và sơn lớp kế
| Nhiệt độ bề mặt |
5 °C |
10 °C |
23 °C |
40 °C |
| Khô bề mặt |
6 giờ |
4 giờ |
2 giờ |
1 giờ |
| Khô để đi lại được |
19 giờ |
10 giờ |
3 giờ |
2 giờ |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu |
10 giờ |
5 giờ |
3 giờ |
2 giờ |
| Khô/đóng rắn để sử dụng |
12 ngày |
10 ngày |
7 ngày |
3 ngày |
TDS còn liệt kê số liệu ở -10 °C, 0 °C và 70 °C. Thi công ở -10 °C làm kéo dài thời gian khô và cần nhiệt độ trên 0 °C để màng đủ cứng cho đi lại và đưa vào sử dụng. Thời gian tối đa để sơn lớp kế xem Hướng dẫn thi công (AG).
5 điểm đáng chú ý của Jotatemp 210
| 1 |
Dải nhiệt rộng
Chịu nhiệt từ -196 °C đến 210 °C liên tục và theo chu kỳ; đỉnh 230 °C cần liên hệ Jotun. |
| 2 |
Đóng rắn nhanh
Khô bề mặt sau 2 giờ ở 23 °C, sơn lớp kế sau tối thiểu 3 giờ. |
| 3 |
Thi công mùa lạnh
Thi công được tới -10 °C, phù hợp công trình mùa đông. |
| 4 |
Nhiều loại nền
Thép carbon, thép không rỉ, thép mạ kẽm, nhôm với cách chuẩn bị bề mặt khác nhau. |
| 5 |
Tiêu chuẩn kiểm nghiệm
Đạt NORSOK M-501 trong hệ chọn lọc, ISO 19277 gồm Cryo và Vertical Pipe Test, ISO 12944-6 C4 High. |
Quy trình thi công Jotatemp 210 theo 7 bước
1
Xác định nền và nhiệt độ
Kiểm tra vật liệu nền (thép carbon, không rỉ, mạ kẽm, nhôm) và nhiệt độ làm việc liên tục không vượt 210 °C.
2
Chuẩn bị bề mặt
Thép carbon tối thiểu St 2, đề nghị Sa 2½. Thép không rỉ và nhôm: phun hạt phi kim loại để có biên dạng sắc cạnh. Thép mạ kẽm: thổi hạt lướt phi kim loại.
3
Pha trộn
Trộn A : B = 4 : 1 theo thể tích. Thời gian sống 8 giờ ở 23 °C.
4
Chọn thiết bị
Phun airless béc 19-31 (inch/1000), áp lực tối thiểu 150 bar. Cọ dùng cho dặm vá, rulo cho diện tích nhỏ, không khuyến nghị cho lớp lót đầu tiên.
5
Thi công lớp sơn
Chiều dày khô 100-200 μm. Chất pha loãng Jotun Thinner No. 17 hoặc No. 23.
6
Chờ khô và sơn lớp kế
Ở 23 °C chờ tối thiểu 3 giờ. Lớp kế là chính nó hoặc silicone acrylic; Hardtop XP, XP II, AX dùng cho kết cấu không bọc bảo ôn, nhiệt thấp.
7
Nghiệm thu
Kiểm tra DFT. Để đưa vào sử dụng, ở 23 °C cần 7 ngày đóng rắn.
Lưu ý an toàn: Điểm chớp cháy 26 °C, cần để xa nguồn lửa. Thi công nơi thông thoáng, không hít bụi sơn, tránh tiếp xúc da; dính da thì rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước. Chỉ nên thi công bởi nhà thầu chuyên nghiệp có trang bị bảo hộ phù hợp.
Định mức Jotatemp 210 và cách tính lượng sơn
Định mức dưới đây quy đổi từ độ phủ lý thuyết trong TDS (6 m²/lít ở 100 μm và 3 m²/lít ở 200 μm).
Công thức: Lượng sơn lý thuyết (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít).
Ví dụ giả định: diện tích 100 m². Ở chiều dày màng khô 100 μm, độ phủ 6,0 m²/lít: 100 ÷ 6,0 = 16,7 lít. Ở 200 μm, độ phủ 3,0 m²/lít: 100 ÷ 3,0 = 33,3 lít.
Đây là số lý thuyết, chưa tính hao hụt do bề mặt, cách thi công và thời tiết. Diện tích 100 m² chỉ là giả định để minh họa.
Câu hỏi thường gặp về Jotatemp 210
Jotatemp 210 chịu nhiệt bao nhiêu?
Liên tục 210 °C và tới đỉnh 230 °C trên thép carbon; thép không rỉ SS304 và thép hợp kim P91 là 210 °C liên tục. Nhiệt độ đỉnh cao hơn cần liên hệ Jotun.
Có dùng làm lớp lót được không?
Có. TDS ghi dùng được làm lớp lót, lớp trung gian hoặc lớp phủ trong môi trường khí quyển. Lớp trước chỉ là chính nó.
Thi công ở nhiệt độ thấp được không?
Được tới tối thiểu -10 °C, nhưng thời gian khô kéo dài và cần nhiệt độ trên 0 °C để màng đủ cứng cho đi lại và đưa vào sử dụng.
Đóng gói như thế nào?
Comp A 4 lít trong thùng 5 lít hoặc 16 lít trong thùng 20 lít; Comp B 1 lít trong thùng 1 lít hoặc 4 lít trong thùng 5 lít.
Nguồn số liệu: Bảng thông số kỹ thuật (TDS) của Jotun, bản đính kèm ở mục Thông số kỹ thuật. Luôn đối chiếu TDS và hướng dẫn thi công mới nhất của nhà sản xuất trước khi thi công.