Muốn có mặt sàn liền mạch, ít vết nối và chịu được xe đẩy, hóa chất, thường phải chọn lớp phủ dày tự san phẳng. Jotafloor EP SL là sơn epoxy 2 thành phần không chứa dung môi, đóng rắn bằng amine, tự dàn trải, cho bề mặt không vết nối, chịu mài mòn, va đập, hóa chất và chống trượt, dùng làm lớp giữa trong hệ sơn sàn hoàn chỉnh.
1.500–5.000 µm
Màng khô mỗi lớp
20 phút
Thời gian sống ở 23°C
Tóm tắt nhanh
▸ Epoxy 2 thành phần không chứa dung môi, tự dàn trải, bề mặt bóng (70–85 GU).
▸ Màng khô 1.500–5.000 µm, độ phủ lý thuyết 0,66–0,2 m²/lít; dùng bay trét và rulô đinh.
▸ Chịu nhiệt khô liên tục 80°C, đỉnh 100°C; sơn lớp kế sau 24 giờ đến 3 ngày ở 23°C.
▸ Bộ 17 lít: thành phần A 14 lít (thùng 20 lít) và thành phần B 3 lít (thùng 3 lít).
Jotafloor EP SL là gì và dùng cho ai?
Jotafloor EP SL là sơn sàn epoxy không dung môi, tự dàn trải và cho bề mặt không vết nối. TDS ghi sản phẩm chịu mài mòn, chịu va đập, chịu hóa chất và chống trượt, dùng làm lớp giữa trong hệ sơn hoàn chỉnh trên nền bê tông đã sơn lót bằng sản phẩm được phê duyệt.
Sản phẩm thích hợp cho sàn công nghiệp, phòng thí nghiệm, bệnh viện, nhà máy bia và thực phẩm, nhà bếp, mặt bằng sản xuất thiết bị công nghệ cao, trại sản xuất sữa, nhà kho, khu vực giao trả hàng hóa, nhà máy và xưởng sửa chữa máy bay. TDS còn cho biết có thể dùng làm lớp trét tạo phẳng bề mặt gồ ghề nhẹ.
Phù hợp với:
✓ Chủ nhà xưởng, nhà máy thực phẩm cần sàn liền mạch, dễ làm sạch.
✓ Nhà thầu sàn epoxy dày cần lớp tự san phẳng.
✓ Đơn vị làm phẳng sàn gồ ghề nhẹ trước khi sơn phủ.
Thông số kỹ thuật Jotafloor EP SL theo TDS
| Hạng mục |
Giá trị theo TDS |
| Dạng sơn |
Epoxy 2 thành phần không dung môi, đóng rắn amine, tự dàn trải |
| Thể tích chất rắn |
98 ± 2 % (ISO 3233) |
| Độ bóng (GU 60°) |
Bóng (70–85) |
| Điểm chớp cháy |
100°C |
| Tỷ trọng tính toán |
1,7 kg/lít |
| Chiều dày màng khô / ướt |
1.500–5.000 µm / 1.500–5.000 µm |
| Độ phủ lý thuyết |
0,66–0,2 m²/lít |
| Tỷ lệ pha (theo thể tích) |
Thành phần A 4,7 phần : Thành phần B (40) 1 phần |
| Thời gian sống ở 23°C |
20 phút (để sơn phản ứng 3 phút) |
| Chịu nhiệt khô khí quyển |
80°C liên tục, 100°C đỉnh (tối đa 1 giờ) |
| Lớp trước |
Jotafloor Sealer, Solvent Free Primer hoặc SF PR 150 |
| Lớp kế |
Jotafloor Topcoat E hoặc PU Topcoat |
| Đóng gói |
A 14 lít (thùng 20 lít) + B 3 lít (thùng 3 lít) |
Độ phủ giảm đáng kể khi sơn lên bề mặt có hạt chống trượt. Tiếp xúc gián đoạn với nhiệt ẩm đến 80°C kèm làm sạch bằng hơi nước không thường xuyên chỉ áp dụng khi DFT tối thiểu trên 3 mm.
Thời gian khô và sơn lại Jotafloor EP SL
| Nhiệt độ bề mặt |
23°C |
40°C |
| Khô bề mặt |
14 giờ |
8 giờ |
| Đi lại được |
20 giờ |
14 giờ |
| Sơn lớp kế, tối thiểu |
24 giờ |
14 giờ |
| Sơn lớp kế, tối đa (khí quyển) |
3 ngày |
48 giờ |
Để bám dính tốt hơn, TDS yêu cầu chà nhám nhẹ Jotafloor EP SL bằng giấy nhám trước khi sơn lớp tiếp theo.
5 điểm đáng chú ý của Jotafloor EP SL
1
Tự dàn trải, mặt sàn không vết nối. Sơn tự dàn trải tạo mặt sàn liền mạch, dễ vệ sinh trong nhà máy thực phẩm, phòng thí nghiệm và bệnh viện.
2
Không dung môi. Hàm lượng chất rắn theo thể tích 98% và không chứa dung môi; không được pha loãng khi thi công.
3
Màng rất dày. Chiều dày 1.500–5.000 µm cho phép làm phẳng bề mặt gồ ghề nhẹ, nhưng cần tính kỹ lượng sơn và hao hụt.
4
Phải lăn rulô đinh. Để tránh nổ bong bóng, cần dùng rulô đinh lăn lên màng sơn khi đạt chiều dày yêu cầu.
5
Thời gian sống rất ngắn. Chỉ 20 phút ở 23°C nên cần chuẩn bị nhân lực và dụng cụ trước khi trộn.
Quy trình thi công Jotafloor EP SL trong 7 bước
1
Đo độ ẩm bê tông. Độ ẩm bê tông không vượt quá 4% theo khối lượng; không thi công lên nền đang hoặc sẽ bị ẩm cao vì dễ phồng giộp do thẩm thấu.
2
Mài tẩy bề mặt. Loại lớp xi măng mỏng bằng mài đĩa kim cương hoặc phun hạt rồi hút bụi bằng máy. Bê tông cũ nên được kỹ thuật Jotun khảo sát.
3
Sơn lót. Dùng Jotafloor Sealer, Solvent Free Primer hoặc SF PR 150 làm lớp lót trước khi trải EP SL.
4
Kiểm tra điều kiện thi công. Nhiệt độ bề mặt tối thiểu 10°C và cao hơn điểm sương ít nhất 3°C; thông gió tốt ở khu vực kín.
5
Trộn sơn. A : B = 4,7 : 1 theo thể tích, không trộn lẻ. Khuấy kỹ A, trộn B vào bằng máy chậm, đổ sang thùng mới và khuấy thêm 20 giây, để phản ứng 3 phút trước khi thi công. Không pha loãng.
6
Đổ và trải sơn. Đổ toàn bộ sản phẩm ra sàn ngay sau khi trộn, dùng bay trét dàn đến độ dày yêu cầu trong vòng 20 phút. Lăn rulô đinh để thoát bọt khí.
7
Chờ khô và sơn phủ. Ở 23°C đi lại sau 20 giờ; chà nhám nhẹ và sơn lớp kế sau 24 giờ đến 3 ngày bằng Topcoat E hoặc PU Topcoat.
Lưu ý an toàn
Sản phẩm chỉ dành cho thợ sơn chuyên nghiệp có đồ bảo hộ cá nhân. Thi công nơi thông thoáng, không hít hơi sơn, tránh dính da (rửa ngay bằng chất vệ sinh, xà phòng và nước). Nếu dính mắt, rửa nhiều nước và đến cơ sở y tế ngay. Không để hóa chất, nước hay va chạm tác động lên màng khi chưa đóng rắn hoàn toàn.
Định mức Jotafloor EP SL và cách tính lượng sơn
Với sơn tự san phẳng, TDS cho độ phủ lý thuyết 0,66 m²/lít ở màng khô 1.500 µm và 0,2 m²/lít ở 5.000 µm. Sàn càng gồ ghề thì lượng sơn càng tăng.
Công thức
Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít)
Khi lập dự toán nên cộng thêm hao hụt thực tế tại công trình.
Ví dụ tính (số liệu giả định để minh họa): Giả sử cần phủ 100 m² sàn bê tông đã sơn lót.
| Chiều dày màng khô |
Độ phủ lý thuyết (TDS) |
Phép tính |
Cộng 10% hao hụt (giả định) |
| 1.500 µm |
0.66 m²/lít |
100 m² ÷ 0.66 m²/lít = 151,5 lít |
166,7 lít |
| 5.000 µm |
0.2 m²/lít |
100 m² ÷ 0.2 m²/lít = 500,0 lít |
550,0 lít |
Một bộ A + B là 17 lít. Độ phủ giảm đáng kể khi rải hạt chống trượt; lượng lớp lót và lớp phủ kế không nằm trong phép tính này.
Câu hỏi thường gặp về Jotafloor EP SL
Jotafloor EP SL dày bao nhiêu?
TDS ghi chiều dày màng khô 1.500–5.000 µm, tương ứng độ phủ lý thuyết 0,66–0,2 m²/lít. Độ dày cụ thể tùy yêu cầu hệ sơn và độ phẳng của nền.
Thời gian sống sau khi trộn là bao lâu?
Chỉ 20 phút ở 23°C, sau khi để sơn phản ứng 3 phút. Cần chuẩn bị đủ nhân lực để đổ và trải sơn ngay, tránh để sơn đông trong thùng.
Có pha loãng được không?
Không. TDS ghi sản phẩm không chứa dung môi và không pha loãng. Jotun Thinner No. 17 chỉ dùng để vệ sinh dụng cụ.
Sơn phủ kế tiếp là gì?
Lớp kế có thể là Jotafloor Topcoat E hoặc Jotafloor PU Topcoat. Trước khi sơn, cần chà nhám nhẹ bằng giấy nhám để tăng bám dính theo TDS.
Thông số trong bài lấy từ bảng thông số kỹ thuật (TDS) của Jotun kèm theo sản phẩm. Điều kiện công trình thực tế có thể khác, hãy đối chiếu TDS và hướng dẫn thi công của hãng trước khi thi công.