Kết cấu thép và đường ống ở môi trường biển, nhà máy lọc dầu hay khu công nghiệp ăn mòn mạnh cần màng sơn dày, bám tốt mà vẫn thi công thuận tiện. Corroguard HB là sơn epoxy 2 thành phần đóng rắn bằng polyamide, màng dày, đa dụng cho công trình mới, dùng được làm lớp lót, trung gian, phủ hoàn thiện hoặc hệ một lớp trong khí quyển.
63 ± 2%
Thể tích chất rắn
7,9-4,2 m²/l
Độ phủ lý thuyết
2 giờ
Thời gian sống 23 °C
Tóm tắt nhanh
- Sơn epoxy 2 thành phần, nhựa polyamide trọng lượng phân tử cao, màng dày.
- Dùng làm lớp lót, trung gian, phủ hoàn thiện hoặc hệ một lớp trong khí quyển.
- Phù hợp môi trường ăn mòn cao C5I hoặc C5M (ISO 12944-2).
- Tỷ lệ pha Comp A : Comp B = 4 : 1 theo thể tích; bản TDS gốc tiếng Anh.
Corroguard HB là gì và dùng cho ai?
Theo TDS, Corroguard HB hợp với kết cấu thép và đường ống chịu môi trường ăn mòn rất cao C5I hoặc C5M: công trình ngoài khơi, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu, công trình xây dựng và thiết bị khai thác mỏ. Chỉ thích hợp thép carbon đã chuẩn bị tốt, ở công trình mới.
Thông số kỹ thuật Corroguard HB theo TDS
| Chỉ tiêu |
Giá trị theo TDS |
| Loại sơn |
Epoxy 2 thành phần, polyamide, trọng lượng phân tử cao |
| Thể tích chất rắn |
63 ± 2 % (ISO 3233) |
| Độ bóng (GU 60°) |
Mờ (0-35) |
| Điểm chớp cháy |
25 °C |
| Tỷ trọng tính toán |
1,4 kg/l |
| VOC |
354 g/l (tính toán) |
| Màu sắc |
Xám, đỏ, trắng và một số màu chọn lọc |
| Chiều dày khô / ướt |
80-150 µm / 125-240 µm |
| Độ phủ lý thuyết |
7,9-4,2 m²/l |
| Tỷ lệ pha (thể tích) |
Comp A : Comp B = 4 : 1 |
| Chất pha loãng |
Jotun Thinner No. 17 |
| Béc phun / áp lực |
17-23 / tối thiểu 150 bar |
| Thời gian chờ phản ứng / thời gian sống (23 °C) |
20 phút / 2 giờ |
| Chịu nhiệt khô khí quyển |
Liên tục 120 °C, đỉnh 140 °C |
| Đóng gói |
Comp A 16 lít (thùng 20 lít) và Comp B 4 lít (thùng 5 lít) |
| Thời hạn lưu kho |
Comp A 12 tháng, Comp B 48 tháng |
Thời gian khô và sơn lại
| Nhiệt độ bề mặt |
0 °C |
5 °C |
10 °C |
23 °C |
40 °C |
| Khô bề mặt |
10 giờ |
3 giờ |
2 giờ |
1 giờ |
0,5 giờ |
| Khô để đi lại |
24 giờ |
12 giờ |
6 giờ |
3,5 giờ |
1,5 giờ |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu |
24 giờ |
12 giờ |
6 giờ |
3,5 giờ |
1,5 giờ |
| Đóng rắn để sử dụng |
- |
16 ngày |
8 ngày |
4 ngày |
2 ngày |
Cột 0 °C của hàng đóng rắn để sử dụng không có số liệu trong TDS. Thời gian sơn lớp kế tối đa xem trong Hướng dẫn thi công (AG).
5 điểm đáng chú ý của Corroguard HB
1
Màng dày cho ăn mòn cao
Phù hợp môi trường C5I và C5M theo ISO 12944-2.
2
Đa dụng
Một sản phẩm dùng làm lót, trung gian, phủ hoặc hệ một lớp.
3
Thi công nhanh
Khô bề mặt 1 giờ và sơn lớp kế sau 3,5 giờ ở 23 °C.
4
Chịu nhiệt
Khô khí quyển liên tục 120 °C, đỉnh 140 °C.
5
Tương thích rộng
Lớp trước: shop primer kẽm silicate vô cơ, epoxy, epoxy mastic, epoxy kẽm. Lớp kế: acrylic, epoxy, polyurethane.
Quy trình thi công Corroguard HB 7 bước
1
Chuẩn bị thép
Tối thiểu St 2 (ISO 8501-1); khuyến nghị Sa 2½ (ISO 8501-1). Bề mặt đã sơn phải sạch, khô, không hư hại.
2
Kiểm tra vật tư
Đủ cả Comp A và Comp B còn trong hạn lưu kho.
3
Đong tỷ lệ
Comp A 4 phần : Comp B 1 phần theo thể tích.
4
Khuấy và chờ
Khuấy đều, chờ 20 phút ở 23 °C trước khi thi công.
5
Thi công
Phun airless béc 17-23, áp lực tối thiểu 150 bar; cọ dùng cho sơn dặm góc cạnh.
6
Theo dõi
Dùng hết trong 2 giờ ở 23 °C; sơn lớp kế sau tối thiểu 3,5 giờ ở 23 °C.
7
Vệ sinh
Rửa dụng cụ bằng Jotun Thinner No. 17.
Lưu ý an toàn
Chỉ nhà thầu chuyên nghiệp thi công, có đồ bảo hộ cá nhân và thông gió tốt; dính da rửa bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước, dính mắt rửa nước rồi đến cơ sở y tế.
Định mức Corroguard HB và cách tính lượng sơn
Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Định mức phủ lý thuyết (m²/lít)
Ví dụ giả định: sơn 100 m² ở chiều dày khô 80 µm, định mức lý thuyết 7,9 m²/lít theo TDS: 100 ÷ 7,9 = 12,7 lít.
Chia theo tỷ lệ pha 4 : 1 (theo thể tích): Comp A ≈ 10,1 lít; Comp B ≈ 2,5 lít.
Quy đổi theo bộ 20 lít (bộ Comp A 16 lít + Comp B 4 lít): 12,7 ÷ 20 = 0,63 bộ, tức cần mua tối thiểu 1 bộ.
Số liệu trên là tính lý thuyết, chưa tính hao hụt thi công; định mức thực tế thường thấp hơn. Hãy gửi bản vẽ hoặc diện tích để Sơn Bảy Màu tính cụ thể cho công trình.
Câu hỏi thường gặp về Corroguard HB
Corroguard HB phù hợp môi trường nào?
Môi trường ăn mòn rất cao C5I hoặc C5M theo ISO 12944-2, như ngoài khơi, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu.
Tỷ lệ pha là bao nhiêu?
Comp A : Comp B = 4 : 1 theo thể tích, chờ 20 phút trước khi thi công.
Chiều dày khô mỗi lớp?
Khuyến nghị 80-150 µm khô, độ phủ lý thuyết 7,9-4,2 m²/lít.
Thời gian sống sau pha?
2 giờ ở 23 °C.