Đường ống và thiết bị làm việc ở nhiệt độ thay đổi, nhất là dưới lớp bảo ôn, dễ bị ăn mòn dưới lớp bọc cách nhiệt (CUI). Epoxy HR là sơn 2 thành phần gốc phenolic/novolac epoxy đóng rắn bằng polyamine, chịu nhiệt liên tục lên tới 205 °C, nhiệt độ thấp tới -196 °C và dùng được cả bề mặt bọc lẫn không bọc bảo ôn.
63 ± 2%
Thể tích chất rắn
6,3-3,2 m²/l
Độ phủ lý thuyết
205 °C
Chịu nhiệt liên tục
Tóm tắt nhanh
- Sơn phenolic/novolac epoxy 2 thành phần, chịu nhiệt thấp tới -196 °C, cao liên tục 205 °C.
- Dùng làm lớp lót, trung gian hoặc hoàn thiện trên thép carbon, nhôm, thép tráng kẽm, thép không rỉ.
- Thi công được trên bề mặt có nhiệt độ lên tới +150 °C; bảo vệ chống ăn mòn dưới lớp bọc cách nhiệt.
- Tỷ lệ pha Comp A : Comp B = 6,5 : 1 theo thể tích; màu nhôm hoặc xám nhạt.
Epoxy HR là gì và dùng cho ai?
Epoxy HR được thiết kế như hệ bảo vệ chống ăn mòn dài lâu cho bề mặt có nhiệt độ thay đổi, thích hợp cả kết cấu bọc và không bọc bảo ôn: đường ống, bồn, thiết bị nhà máy hóa dầu, lọc dầu. TDS ghi nhận các kiểm định theo ISO 19277, ISO 3248 (672 giờ ở 204 °C trên thép carbon, 1000 giờ trên thép không rỉ SS304 và thép hợp kim P91) và quy trình tương tự ISO 12944-9 CX.
Thông số kỹ thuật Epoxy HR theo TDS
| Chỉ tiêu |
Giá trị theo TDS |
| Loại sơn |
Phenolic/novolac epoxy 2 thành phần, đóng rắn polyamine |
| Thể tích chất rắn |
63 ± 2 % (ISO 3233) |
| Độ bóng (GU 60°) |
Mờ (0-35) |
| Điểm chớp cháy |
28 °C |
| Tỷ trọng tính toán |
1,6 kg/l |
| VOC |
331 g/l (US EPA 24, CARB/SCAQMD, Hong Kong); 362 g/l (EU tính toán); 319 g/l (Hàn Quốc); 285 g/l (Trung Quốc) |
| Màu sắc |
Nhôm, xám nhạt |
| Chiều dày khô / ướt |
100-200 µm / 160-320 µm |
| Độ phủ lý thuyết |
6,3-3,2 m²/l |
| Tỷ lệ pha (thể tích) |
Comp A : Comp B = 6,5 : 1 |
| Pha loãng |
Jotun Thinner No. 17 hoặc No. 23, tối đa 10 % |
| Béc phun / áp lực |
17-21 / tối thiểu 150 bar |
| Thời gian chờ phản ứng / thời gian sống (23 °C) |
20 phút / 4 giờ |
| Chịu nhiệt |
Liên tục 205 °C (thép carbon, thép không rỉ, thép hợp kim P91) |
| Đóng gói |
Comp A 16,3 lít (thùng 20 lít) và Comp B 2,5 lít (thùng 3 lít) |
| Thời hạn lưu kho |
24 tháng (cả hai thành phần) |
Thời gian khô và sơn lại
| Nhiệt độ bề mặt |
10 °C |
15 °C |
23 °C |
40 °C |
100 °C |
| Khô bề mặt |
16 giờ |
12 giờ |
4 giờ |
2 giờ |
30 phút |
| Khô để đi lại |
26 giờ |
20 giờ |
10 giờ |
4 giờ |
30 phút |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu |
26 giờ |
20 giờ |
10 giờ |
4 giờ |
30 phút |
| Khô/đóng rắn để sử dụng |
21 ngày |
14 ngày |
7 ngày |
3 ngày |
1 ngày |
Thời gian sơn lớp kế tối đa xem trong Hướng dẫn thi công (AG). Thời gian chờ phản ứng 20 phút sau khi trộn ở 23 °C.
5 điểm đáng chú ý của Epoxy HR
1
Chịu nhiệt rộng
Từ -196 °C đến liên tục 205 °C, đã kiểm định theo ISO 19277 và ISO 3248.
2
Chống ăn mòn dưới bảo ôn
Được kiểm chứng theo tiêu chuẩn cho màng bảo vệ chống ăn mòn dưới lớp bọc cách nhiệt.
3
Thi công trên bề mặt nóng
Thi công được trên bề mặt có nhiệt độ lên tới +150 °C, xem thêm Hướng dẫn thi công.
4
Nhiều loại nền
Thép carbon, nhôm, thép tráng kẽm, thép không rỉ, thép sơn lót kẽm vô cơ gốc ethyl silicate.
5
Hệ sơn liền kề
Lớp trước: sơn kẽm vô cơ ethyl silicate hoặc chính nó; lớp kế: phenolic/novolac epoxy, silicone acrylic.
Quy trình thi công Epoxy HR 7 bước
1
Chuẩn bị thép carbon
Tối thiểu St 2, khuyến nghị Sa 2½ (ISO 8501-1).
2
Chuẩn bị thép không rỉ, nhôm
Chà nhám bằng máy hoặc tay với hạt phi kim loại, hoặc phun hạt phi kim loại được phê chuẩn.
3
Chuẩn bị tôn mạ kẽm / shop primer
Tôn mạ kẽm thổi hạt lướt hạt phi kim loại; thép có shop primer kẽm vô cơ ethyl silicate sạch, khô hoặc Sa 2½.
4
Đong tỷ lệ
Comp A 6,5 phần : Comp B 1 phần theo thể tích, chờ 20 phút ở 23 °C.
5
Thi công
Airless béc 17-21, áp lực tối thiểu 150 bar; cọ cho dặm vá góc cạnh; pha loãng tối đa 10 %.
6
Theo dõi
Dùng hết trong 4 giờ ở 23 °C; sơn lớp kế sau tối thiểu 10 giờ ở 23 °C.
7
Vệ sinh
Rửa dụng cụ bằng Jotun Thinner No. 17 hoặc No. 23.
Lưu ý an toàn
Chỉ nhà thầu chuyên nghiệp thi công, có đồ bảo hộ cá nhân và thông gió tốt; dính da rửa bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước, dính mắt rửa nước rồi đến cơ sở y tế.
Định mức Epoxy HR và cách tính lượng sơn
Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Định mức phủ lý thuyết (m²/lít)
Ví dụ giả định: sơn 100 m² ở chiều dày khô 100 µm, định mức lý thuyết 6,3 m²/lít theo TDS: 100 ÷ 6,3 = 15,9 lít.
Chia theo tỷ lệ pha 6.5 : 1 (theo thể tích): Comp A ≈ 13,8 lít; Comp B ≈ 2,1 lít.
Quy đổi theo bộ 18.8 lít (bộ Comp A 16,3 lít + Comp B 2,5 lít): 15,9 ÷ 18.8 = 0,84 bộ, tức cần mua tối thiểu 1 bộ.
Số liệu trên là tính lý thuyết, chưa tính hao hụt thi công; định mức thực tế thường thấp hơn. Hãy gửi bản vẽ hoặc diện tích để Sơn Bảy Màu tính cụ thể cho công trình.
Câu hỏi thường gặp về Epoxy HR
Epoxy HR chịu nhiệt bao nhiêu độ?
Liên tục 205 °C và chịu được nhiệt độ thấp tới -196 °C theo TDS.
Dùng được dưới lớp bảo ôn không?
Có, TDS nêu sản phẩm đạt kiểm định chống ăn mòn dưới lớp bọc cách nhiệt, dùng cho cả bề mặt bọc và không bọc bảo ôn.
Tỷ lệ pha là bao nhiêu?
Comp A : Comp B = 6,5 : 1 theo thể tích, chờ phản ứng 20 phút ở 23 °C.
Thời gian sống sau khi pha?
4 giờ ở 23 °C, ngắn hơn khi nhiệt độ cao.