Kết cấu thép tại nhà máy dầu khí, giàn khoan hay kho chứa không thể để sụp đổ khi cháy hydrocarbon. Jotachar 1709 là sơn chống cháy thụ động gốc epoxy trương phồng, 2 thành phần, không dung môi, đóng rắn bằng amine, thiết kế để bảo vệ kết cấu thép và thiết bị trong đám cháy hydrocarbon mà không cần gia cố vải gia cường.
4-30 mm
Chiều dày khô (tùy yêu cầu)
1 m²/kg/mm
Độ phủ lý thuyết
1 : 1
Tỷ lệ pha theo khối lượng
Tóm tắt nhanh
- Sơn chống cháy trương phồng epoxy 2 thành phần không dung môi, dùng làm lớp giữa trong hệ sơn hoàn chỉnh.
- Dùng cho kết cấu thép carbon, thép không rỉ, GRP và bê tông, tùy chứng nhận; môi trường đất liền và ngoài khơi.
- Chiều dày khô 4-30 mm tùy cấp độ cháy và yêu cầu dự án; lớp đầu thường đạt khoảng 5,5 mm.
- Có chứng nhận hoặc đánh giá theo ANSI/UL 1709, UL 2431, ISO 22899-1 (cháy phun), NFPA 290.
Jotachar 1709 là gì và dùng cho ai?
TDS ghi Jotachar 1709 điển hình trong ngành năng lượng và dầu khí, phù hợp đất liền và ngoài khơi, cho kết cấu thép carbon, thép không rỉ, GRP và bê tông tùy chứng nhận, và cũng hợp đường ống, tàu biển, thiết bị khác. Khi bề mặt làm việc ở nhiệt độ cao, Jotun đề nghị dùng Jotatherm TB550 làm lớp cách nhiệt. Dự án cần tư vấn chi tiết phải liên hệ Jotun.
Thông số kỹ thuật Jotachar 1709 theo TDS
| Chỉ tiêu |
Giá trị theo TDS |
| Loại sơn |
Epoxy trương phồng chống cháy, 2 thành phần, không dung môi, đóng rắn amine |
| Thể tích chất rắn |
100 % (ISO 3233) |
| Điểm chớp cháy |
100 °C |
| Màu sắc |
Xám |
| VOC |
2 g/l (US EPA 24, CARB, Hong Kong); 64 g/l (EU tính toán); 14 g/l (Hàn Quốc); 11 g/l (Trung Quốc) |
| Tỷ trọng thi công máy phun 2 cụm |
1,0 ± 0,1 g/cm³ |
| Chiều dày khô |
4-30 mm (tùy cấp độ cháy và yêu cầu dự án) |
| Độ phủ lý thuyết |
1 kg phủ 1 m² cho 1 mm chiều dày (máy phun 2 cụm) |
| Chiều dày lớp đầu / lớp kế |
Khoảng 5,5 mm / lên tới 10 mm sau khoảng 60 phút |
| Tỷ lệ pha (khối lượng) |
Comp A : Comp B = 1 : 1 |
| Pha loãng |
Jotun Thinner No. 7, 17 hoặc 10, tối đa 5 % |
| Béc phun / áp lực |
31-41 / tối thiểu 200 bar |
| Chịu nhiệt khô khí quyển |
Liên tục 95 °C; cháy dầu khí: bề mặt tăng nhiệt bất thường tới 120 °C |
| Đóng gói |
Comp A và Comp B mỗi loại 20 kg, 10 kg hoặc 2,5 kg |
| Thời hạn lưu kho |
18 tháng (cả hai thành phần) |
Thời gian khô và sơn lại
| Nhiệt độ bề mặt |
5 °C |
15 °C |
23 °C |
40 °C |
| Khô bề mặt |
6 giờ |
3 giờ |
1 giờ |
1 giờ |
| Khô để đi lại |
24 giờ |
12 giờ |
6 giờ |
3 giờ |
| Sơn lớp kế với chính nó, tối thiểu |
6 giờ |
3 giờ |
2 giờ |
1 giờ |
Thời gian sơn lớp kế tối thiểu của chính nó; xem hướng dẫn bổ sung về lớp phủ trong TDS và Hướng dẫn thi công (AG).
5 điểm đáng chú ý của Jotachar 1709
1
Chống cháy thụ động
Trương phồng bảo vệ thép trong đám cháy hydrocarbon, không yêu cầu gia cố vải gia cường.
2
Không dung môi
100 % thể tích chất rắn, VOC rất thấp theo TDS.
3
Nhiều chứng nhận
ANSI/UL 1709, UL 2431, ISO 22899-1 (cháy phun), ISO 20088, GB 14907 2018, NORSOK M-501, NFPA 290.
4
Chịu thổi và nước chữa cháy
Chịu lực thổi lên bề mặt tới 4 bar G và lực va chạm nước chữa cháy theo NFPA 290.
5
Hệ liền kề
Lớp trước: epoxy, epoxy kẽm, epoxy kẽm phốt phát, epoxy mastic. Lớp kế: acrylic liên kết chéo, polyurethane, polysiloxane, epoxy.
Quy trình thi công Jotachar 1709 7 bước
1
Kiểm tra hồ sơ hệ sơn
Xác nhận chứng nhận và chiều dày yêu cầu của dự án; sơn lót chống rỉ phải được Jotun phê duyệt.
2
Chuẩn bị bề mặt
Bề mặt sạch, khô, lớp lót tương thích, không hư hại.
3
Chuẩn bị thiết bị
Máy phun 2 cụm có gia nhiệt hoặc 1 cụm sửa đổi; béc 31-41, áp lực tối thiểu 200 bar.
4
Cân và trộn
Comp A : Comp B = 1 : 1 theo khối lượng; khi cần pha loãng 2-3 % theo thể tích cho máy 1 cụm, tối đa 5 %.
5
Thi công lớp đầu
Lớp đầu điển hình khoảng 5,5 mm; có thể thi công dày hơn tùy hình dạng kết cấu.
6
Sơn lớp kế
Lớp kế lên tới 10 mm sau khoảng 60 phút, xem bảng khô ở trên.
7
Kiểm tra DFT và phủ hoàn thiện
Hệ sơn khô đủ để xử lý, đo chiều dày không để lại dấu; chỉ phủ hoàn thiện khi đã đạt chiều dày thiết kế.
Lưu ý an toàn
Chỉ nhà thầu chuyên nghiệp thi công, có đồ bảo hộ cá nhân và thông gió tốt; dính da rửa bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước, dính mắt rửa nước rồi đến cơ sở y tế.
Định mức Jotachar 1709 và cách tính lượng sơn
Khối lượng (kg) = Diện tích (m²) × Chiều dày khô (mm) ÷ Độ phủ lý thuyết (m² cho mỗi kg ở 1 mm)
Ví dụ giả định: sơn 10 m² ở chiều dày khô 4 mm, độ phủ 1,00 m²/kg/mm theo TDS: 10 × 4 ÷ 1,00 = 40,0 kg.
Chia theo tỷ lệ pha 1 : 1 (theo khối lượng): Comp A ≈ 20,0 kg; Comp B ≈ 20,0 kg.
Quy đổi theo bộ 40 kg (bộ Comp A 20 kg + Comp B 20 kg): 40,0 ÷ 40 = 1,00 bộ, tức cần mua tối thiểu 1 bộ.
Số liệu trên là tính lý thuyết, chưa tính hao hụt thi công; định mức thực tế thường thấp hơn. Hãy gửi bản vẽ hoặc diện tích để Sơn Bảy Màu tính cụ thể cho công trình.
Câu hỏi thường gặp về Jotachar 1709
Jotachar 1709 dùng để làm gì?
Làm lớp chống cháy thụ động trương phồng cho kết cấu thép, đường ống, thiết bị trong môi trường cháy hydrocarbon, dùng làm lớp giữa trong hệ sơn hoàn chỉnh.
Dày bao nhiêu mm?
TDS ghi 4-30 mm tùy cấp độ cháy và yêu cầu dự án.
Tỷ lệ pha?
Comp A : Comp B = 1 : 1 theo khối lượng.
Có cần vải gia cường không?
TDS ghi không yêu cầu gia cố thêm bằng vải gia cường.