Thép carbon, nhôm và gỗ đều cần một lớp lót bám tốt trước khi phủ, và lớp lót khô chậm sẽ kéo dài cả tiến độ sơn. Alkydprimer QD là sơn lót alkyd 1 thành phần khô nhanh của Jotun, có chứa phốt phát kẽm, dùng làm lớp chống rỉ hoặc lớp trung gian trong môi trường khí quyển. Bài viết tóm tắt thông số, yêu cầu chuẩn bị bề mặt cho từng loại nền và cách tính lượng sơn.
Alkydprimer QD là sơn lót 1 thành phần gốc alkyd khô ô-xy hóa, chứa phốt phát kẽm, khô nhanh, mờ (GU 0–35), thể tích chất rắn 50 ± 2%, dày khô 30–50 µm, thi công bằng phun thường, airless, cọ hoặc rulo (rulo không dùng cho lớp chống rỉ đầu tiên). Ở 23 °C khô bề mặt sau 45 phút, đi lại được và sơn lớp kế sau tối thiểu 4 giờ. Dùng cho thép carbon, nhôm và gỗ; màu đỏ, xám, xám nhạt, đen, xanh, trắng.
Alkydprimer QD là sơn 1 thành phần khô ô-xy hóa gốc alkyd có chứa phốt phát kẽm, thuộc loại khô nhanh. Theo TDS, sản phẩm dùng làm lớp chống rỉ hoặc lớp trung gian trong môi trường khí quyển, thích hợp cho bề mặt đã được làm sạch thích đáng của gỗ, nhôm và thép carbon.
Trong hàng hải, TDS đề nghị dùng cho khu vực mạn khô, boong tàu và kết cấu thượng tầng của tàu ven bờ. Trong công nghiệp, đề nghị dùng cho kết cấu sắt thép phổ thông trong môi trường công nghiệp nhẹ. Các màu có sẵn là đỏ (chứa ôxit sắt), xám, xám nhạt, đen, xanh và trắng.
Lớp trước tương thích theo TDS là alkyd hoặc epoxy, lớp kế là alkyd. Chịu nhiệt khô khí quyển liên tục 90 °C, đỉnh 100 °C trong tối đa 1 giờ.
| Hạng mục | Theo TDS Jotun |
|---|---|
| Loại sơn | 1 thành phần, khô nhanh, khô ô-xy hóa gốc alkyd, chứa phốt phát kẽm |
| Thể tích chất rắn (ISO 3233) | 50 ± 2% |
| Cấp độ bóng (GU 60°, ISO 2813) | Mờ (0–35) |
| Điểm chớp cháy (ISO 3679) | 29 °C |
| Tỷ trọng tính toán | 1,3 kg/lít |
| VOC-EU IED (lý thuyết) | 407 g/lít |
| Chiều dày khô mỗi lớp | 30–50 µm |
| Chiều dày ướt mỗi lớp | 60–100 µm |
| Định mức phủ lý thuyết | 16,7–10 m²/lít |
| Màu sắc | Đỏ (chứa ôxit sắt), xám, xám nhạt, đen, xanh, trắng |
| Nền thép carbon | Tối thiểu St 2; đề nghị Sa 2½ (ISO 8501-1) |
| Nền nhôm | Chà nhám bằng máy hoặc tay với giấy/đĩa nhám hạt phi kim loại; đề nghị phun hạt phi kim loại được phê chuẩn |
| Nền gỗ | Sạch, khô; tẩy chất bẩn bằng chất tẩy rửa và nước ngọt sạch |
| Dung môi pha loãng | Jotun Thinner No. 2 |
| Dữ liệu máy phun | Cỡ béc 15–21 (inch/1000); áp lực tối thiểu 150 bar/2100 psi |
| Chịu nhiệt khô khí quyển | Liên tục 90 °C; đỉnh 100 °C (tối đa 1 giờ) |
| Lớp trước / lớp kế | Lớp trước: alkyd, epoxy; lớp kế: alkyd |
| Quy cách đóng gói | 5 lít / 20 lít |
| Hạn lưu kho (23 °C) | 48 tháng |
Nguồn: bảng thông số kỹ thuật (TDS) của Jotun. Giá trị có thể thay đổi theo màu và lô sản xuất.
| Nhiệt độ bề mặt | 5 °C | 10 °C | 23 °C | 40 °C |
|---|---|---|---|---|
| Khô bề mặt | 1,5 giờ | 1 giờ | 45 phút | 30 phút |
| Khô để đi lại | 9 giờ | 7 giờ | 4 giờ | 2 giờ |
| Sơn lớp kế (tối thiểu) | 9 giờ | 7 giờ | 4 giờ | 2 giờ |
Thời gian sơn lớp kế tối đa xem bảng Hướng dẫn thi công (AG) của Jotun. Thời gian khô được xác định ở độ ẩm tương đối dưới 85% và chiều dày khô trung bình.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Chiều dày khô tham chiếu | 30–50 µm khô (60–100 µm ướt) |
| Định mức phủ lý thuyết | 10 – 16,7 m²/lít |
| Lượng sơn trên mỗi m² | 0,06 – 0,1 lít/m² |
| Ví dụ giả định: 100 m², 1 lớp | 5,99 – 10 lít |
Định mức phủ lý thuyết lấy từ TDS, chưa tính hao hụt do bề mặt rỗ hay nhám, nhiệt độ và phương pháp thi công. Diện tích trong ví dụ là số giả định để minh họa phép tính; khi lên dự toán cần cộng thêm hao hụt thực tế tại công trình.