Kết cấu thép trong nhà xưởng nhẹ, buồng máy hay mạn khô tàu ven bờ cần một lớp phủ cuối bóng, giữ bóng tốt mà thi công không đòi hỏi hệ phức tạp. Alkyd High Gloss là sơn phủ alkyd 1 thành phần khô oxy hóa của Jotun với độ bóng hoàn thiện cao (GU 85+), dày khô 30–50 µm. Bài viết tóm tắt thông số, thời gian khô, giới hạn chịu nhiệt khô 120 °C liên tục và cách tính lượng sơn.
Alkyd High Gloss là sơn phủ cuối 1 thành phần gốc alkyd khô oxy hóa, bóng cao (GU 85+), thể tích chất rắn 43 ± 2%, dày khô 30–50 µm, thi công bằng phun thường, phun airless, cọ hoặc rulo. Ở 23 °C khô bề mặt sau 3 giờ, đi lại được sau 7 giờ, sơn lớp kế sau tối thiểu 16 giờ. Dùng cho buồng máy, mạn khô, cấu trúc thượng tầng tàu ven bờ và kết cấu thép phổ thông trong môi trường công nghiệp nhẹ; chịu nhiệt khô 120 °C liên tục.
Alkyd High Gloss là sơn 1 thành phần khô oxy hóa gốc alkyd của Jotun. Theo TDS, sản phẩm có độ bóng hoàn thiện cao với khả năng cầm bóng tốt, phù hợp cho cả dự án đóng mới và bảo trì của ngành công trình công nghiệp nhẹ và tàu ven bờ, dùng làm lớp phủ cuối trong môi trường khí quyển.
Trong hàng hải, TDS đề nghị dùng cho buồng máy, mạn khô và cấu trúc thượng tầng. Trong công nghiệp, đề nghị dùng cho kết cấu sắt thép phổ thông trong môi trường công nghiệp nhẹ. Màu sắc là trắng đặc biệt, theo bảng màu và hệ thống pha sơn công nghiệp tự động MCI.
Lớp trước tương thích theo TDS là alkyd hoặc epoxy và lớp kế là alkyd. Thời gian lưu kho tối thiểu của sản phẩm là 48 tháng ở 23 °C.
| Hạng mục | Theo TDS Jotun |
|---|---|
| Loại sơn | 1 thành phần, khô oxy hóa gốc alkyd |
| Thể tích chất rắn (ISO 3233) | 43 ± 2% |
| Cấp độ bóng (GU 60°, ISO 2813) | Bóng cao (85+) |
| Điểm chớp cháy (ISO 3679) | 36 °C |
| Tỷ trọng tính toán | 1 kg/lít |
| VOC-EU IED (lý thuyết) | 440 g/lít |
| Chiều dày khô mỗi lớp | 30–50 µm |
| Chiều dày ướt mỗi lớp | 70–115 µm |
| Định mức phủ lý thuyết | 14,3–8,6 m²/lít |
| Màu sắc | Trắng đặc biệt, theo bảng màu và hệ thống MCI |
| Dung môi pha loãng | Jotun Thinner No. 2 |
| Dữ liệu máy phun | Cỡ béc 15–21 (inch/1000); áp lực tối thiểu 150 bar/2100 psi |
| Chịu nhiệt khô khí quyển | Liên tục 120 °C; đỉnh 140 °C (tối đa 1 giờ) |
| Lớp trước / lớp kế | Lớp trước: alkyd, epoxy; lớp kế: alkyd |
| Quy cách đóng gói | 5 lít / 20 lít |
| Hạn lưu kho (23 °C) | 48 tháng |
Nguồn: bảng thông số kỹ thuật (TDS) của Jotun. Giá trị có thể thay đổi theo màu và lô sản xuất.
| Nhiệt độ bề mặt | 5 °C | 10 °C | 23 °C | 40 °C |
|---|---|---|---|---|
| Khô bề mặt | 5 giờ | 4 giờ | 3 giờ | 1 giờ |
| Khô để đi lại | 25 giờ | 14 giờ | 7 giờ | 3 giờ |
| Sơn lớp kế (tối thiểu) | 36 giờ | 18 giờ | 16 giờ | 12 giờ |
Thời gian sơn lớp kế tối đa xem bảng Hướng dẫn thi công (AG) của Jotun. Thời gian khô được xác định ở độ ẩm tương đối dưới 85% và chiều dày khô trung bình.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Chiều dày khô tham chiếu | 30–50 µm khô (70–115 µm ướt) |
| Định mức phủ lý thuyết | 8,6 – 14,3 m²/lít |
| Lượng sơn trên mỗi m² | 0,07 – 0,12 lít/m² |
| Ví dụ giả định: 100 m², 1 lớp | 6,99 – 11,63 lít |
Định mức phủ lý thuyết lấy từ TDS, chưa tính hao hụt do bề mặt rỗ hay nhám, nhiệt độ và phương pháp thi công. Diện tích trong ví dụ là số giả định để minh họa phép tính; khi lên dự toán cần cộng thêm hao hụt thực tế tại công trình.