Một công trình có đủ thép carbon, thép mạ kẽm, inox và nhôm thường phải dùng nhiều loại lót khác nhau, vừa tốn kho vừa dễ nhầm hệ. Jotun Jotacote Universal HF002 là epoxy polyamine 2 thành phần pha 9% bột nhôm, hàm lượng rắn 72 ± 2%, màng khô 75 - 300 µm, thiết kế như lớp phủ đa năng cho công trình mới và dùng được ở nhiệt độ bề mặt dưới 0 °C.
72 ± 2%
Hàm lượng rắn theo thể tích
9%
Bột nhôm trong thành phần
75 - 300 µm
Độ dày màng khô
Tóm tắt nhanh
- Epoxy nguyên chất 2 thành phần đóng rắn polyamine, pha 9% nhôm, chống mài mòn, có khả năng chống nứt tốt.
- Dùng làm lớp lót, lớp trung gian, lớp phủ hoặc hệ một lớp, trong môi trường khí quyển và ngâm.
- Phù hợp nền nhôm, thép carbon, thép mạ kẽm, thép sơn lót xưởng và inox đã chuẩn bị đúng.
- Thi công được ở nhiệt độ bề mặt dưới 0 °C; thời gian sống 1,5 giờ ở 23 °C.
- Chứng nhận IMO Res.215(82) PSPC cho két nước dằn; hạn dùng 48 tháng.
Jotacote Universal HF002 là gì và dùng cho ai?
Jotacote Universal HF002 là epoxy nguyên chất hai thành phần đóng rắn polyamine, có 9% bột nhôm, chống mài mòn, màng dày và khả năng chống nứt tốt. TDS mô tả đây là lớp phủ đa năng cho công trình mới, dùng được làm lớp lót, lớp trung gian, lớp phủ hoặc hệ một lớp.
Phù hợp với nhà thầu và đơn vị đóng tàu có nhiều loại nền trong cùng một dự án: nhôm, thép carbon, thép mạ kẽm, thép sơn lót xưởng và inox. Môi trường sử dụng theo TDS gồm vỏ tàu ngoài, thượng tầng, boong, hầm hàng và két nước dằn; sản phẩm sơn được ở nhiệt độ bề mặt dưới 0 °C. Màu có sẵn: nhôm, nhôm tông đỏ và đồng.
Bảng thông số kỹ thuật theo TDS
| Loại sơn |
Epoxy nguyên chất 2 thành phần, đóng rắn polyamine, pha 9% nhôm |
| Hàm lượng rắn theo thể tích |
72 ± 2% (ISO 3233) |
| Độ bóng |
Matt (0 - 35 GU ở 60°) |
| Điểm chớp cháy |
32 °C |
| Tỷ trọng tính toán |
1,3 kg/l |
| VOC |
236 g/l (Mỹ); 237 g/l (EU); 249 g/l (Hàn Quốc) |
| Độ dày màng khô |
75 - 300 µm |
| Độ dày màng ướt |
105 - 415 µm |
| Độ phủ lý thuyết |
9,6 - 2,4 m²/lít |
| Tỷ lệ pha (thể tích) |
Thành phần A : B = 3 : 1 |
| Dung môi pha loãng |
Jotun Thinner No. 17 |
| Phun airless |
Đầu phun 19 - 31 (inch/1000), áp lực tại đầu súng tối thiểu 150 bar / 2100 psi |
| Thời gian sống (23 °C) |
1,5 giờ |
| Chịu nhiệt khô khí quyển |
Liên tục 120 °C, đỉnh 140 °C |
| Chịu nhiệt ngâm nước biển |
Liên tục 50 °C, đỉnh 60 °C |
| Đóng gói |
A: 15 lít trong thùng 20 lít; B: 5 lít trong thùng 5 lít |
| Hạn dùng ở 23 °C |
48 tháng cho cả hai thành phần |
Thời gian khô và thời gian sơn lại
Bảng lấy từ TDS, xác định ở độ ẩm tương đối dưới 85% và độ dày trung bình của dải màng khô.
| Nhiệt độ bề mặt |
-5 °C |
0 °C |
5 °C |
10 °C |
23 °C |
40 °C |
| Đi lại được |
48 giờ |
27 giờ |
18 giờ |
13 giờ |
5 giờ |
2 giờ |
| Sơn lớp kế, tối thiểu |
24 giờ |
18 giờ |
9 giờ |
8 giờ |
4 giờ |
1 giờ |
Khoảng thời gian sơn lại tối đa xem trong Hướng dẫn thi công (AG) của Jotun.
5 điểm đáng chú ý của Jotacote Universal HF002
1
Một sản phẩm cho nhiều loại nền
TDS ghi phù hợp nhôm, thép carbon, thép mạ kẽm, thép sơn lót xưởng và inox đã chuẩn bị bề mặt đúng yêu cầu.
2
Sơn dưới 0 °C
Sản phẩm có thể thi công ở nhiệt độ bề mặt dưới 0 °C, có số liệu khô từ -5 °C.
3
9% bột nhôm
Màng sơn chống mài mòn, màng dày, chống nứt tốt theo mô tả TDS.
4
Hạn dùng 48 tháng
Hạn sử dụng 48 tháng ở 23 °C cho cả hai thành phần, thuận lợi cho kho dự trữ dự án.
5
Chứng nhận PSPC
Được chứng nhận theo IMO Res.215(82) cho két nước dằn.
Quy trình thi công 7 bước
1
Chuẩn bị bề mặt
Thép carbon tối thiểu St 2, khuyến nghị Sa 2½. Inox cần mài hoặc phun hạt sạch; thép mạ kẽm làm sạch, khô và phun hạt lướt bằng hạt phi kim loại; thép sơn lót xưởng cần lớp lót còn nguyên, sạch, khô, phun lướt tới Sa 2 cho ít nhất 70% diện tích.
2
Kiểm tra điều kiện
Đo nhiệt độ bề mặt trước khi sơn. Có thể thi công dưới 0 °C nhưng phải theo đúng bảng khô trong TDS.
3
Pha trộn
Trộn A : B theo thể tích 3 : 1, khuấy kỹ. Thời gian sống 1,5 giờ ở 23 °C.
4
Pha loãng và thiết bị
Dùng Jotun Thinner No. 17. Có thể phun khí nén hoặc airless; airless dùng đầu phun 19 - 31 và áp lực tối thiểu 150 bar.
5
Thi công lớp sơn
Thi công theo độ dày màng khô thiết kế 75 - 300 µm (ướt 105 - 415 µm). Cọ hoặc con lăn phải chú ý đạt đủ độ dày.
6
Khoảng sơn lại
Ở 23 °C sơn lớp kế sau tối thiểu 4 giờ; ở 5 °C là 9 giờ.
7
Đóng rắn và nghiệm thu
Kiểm tra độ dày màng khô, ngoại quan và đối chiếu với yêu cầu hệ sơn trước khi bàn giao.
Lưu ý an toàn: chỉ dùng cho thi công chuyên nghiệp. Theo TDS, thợ sơn cần được đào tạo, có thiết bị phù hợp và trang bị bảo hộ cá nhân đầy đủ. Làm việc ở nơi thông thoáng, không hít sương sơn, tránh dính da; nếu dính thì lau sạch ngay bằng chất tẩy phù hợp, xà phòng và nước, nếu bắn vào mắt phải rửa nhiều nước và đi khám ngay. Đọc kèm Bảng dữ liệu an toàn (SDS) và Hướng dẫn thi công (AG) của Jotun trước khi mở nắp thùng.
Định mức sơn quy đổi từ độ phủ lý thuyết
Công thức: độ phủ lý thuyết (m²/lít) = hàm lượng rắn theo thể tích (%) × 10 ÷ độ dày màng khô (µm); lượng sơn (lít) = diện tích (m²) ÷ độ phủ lý thuyết
Ví dụ giả định: hàm lượng rắn 72%, độ dày màng khô 150 µm thì độ phủ lý thuyết = 72 × 10 ÷ 150 = 4,80 m²/lít. Với 100 m² cần 100 ÷ 4,80 = 20,83 lít (chưa tính hao hụt thi công)
Kết quả quy đổi 4,8 m²/lít ở 150 µm, nằm trong dải 9,6 - 2,4 m²/lít TDS công bố cho độ dày 75 - 300 µm. Hao hụt thực tế phụ thuộc hình dạng kết cấu, độ nhám bề mặt, phương pháp thi công và thất thoát khi phun nên cần cộng thêm hệ số hao hụt theo công trình.
Câu hỏi thường gặp
HF002 có sơn được lên thép mạ kẽm và nhôm không?
Có. TDS ghi phù hợp nhôm, thép carbon, thép mạ kẽm, thép sơn lót xưởng và inox đã chuẩn bị đúng. Mỗi loại nền có yêu cầu làm sạch và phun hạt riêng trong bảng chuẩn bị bề mặt.
Tỷ lệ pha HF002 là bao nhiêu?
Theo thể tích A : B = 3 : 1. Một bộ gồm 15 lít thành phần A trong thùng 20 lít và 5 lít thành phần B trong thùng 5 lít.
Tại sao có 9% nhôm trong HF002?
TDS mô tả sản phẩm là epoxy pha 9% nhôm, chống mài mòn, màng dày và chống nứt tốt. Màu có sẵn là nhôm, nhôm tông đỏ và đồng.
HF002 có thể sơn khi trời lạnh không?
TDS ghi có thể thi công ở nhiệt độ bề mặt dưới 0 °C và công bố thời gian khô từ -5 °C. Ở -5 °C thời gian đi lại là 48 giờ và sơn lớp kế sau tối thiểu 24 giờ.