GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
Sơn epoxy 2 thành phần Korepox EH2351 KCC cho két ballast

Sơn epoxy 2 thành phần Korepox EH2351 KCC cho két ballast

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:KCC-KOREPOX-EH2351
  • Thể tích:15L
Korepox EH2351 của KCC: sơn epoxy 2 thành phần tự lót, đóng rắn đến -18°C, chất rắn 72%, chuẩn PSPC cho két ballast. Xem TDS, định mức 4.5 m²/L, tỷ lệ pha 4:1.
Thân tàu, két ballast, hầm hàng và kết cấu ngoài khơi cần lớp phủ chống ăn mòn và mài mòn lâu dài. Korepox EH2351 là sơn epoxy hai thành phần nguyên chất của KCC, tự lót, đóng rắn được ở nhiệt độ thấp đến -18°C, chất rắn khoảng 72% và được LR, DNV·GL, MARINTEK/DNV chấp thuận là lớp phủ chống ăn mòn cho két ballast.
≈72%
Chất rắn theo thể tích
4.5 m²/L
Định mức ở 160 µm
-18°C
Nhiệt độ đóng rắn thấp nhất
≤290 g/L
VOC tối đa
Tóm tắt nhanh
• Loại sản phẩm: sơn epoxy hai thành phần nguyên chất, tự lót, chống mài mòn, chất rắn cao.
• Màu theo TDS: xám, đỏ, v.v.
• Dùng cho: thân tàu dưới nước, mạn khô, thượng tầng, két ballast, hầm hàng, két dầu thô, đường ống dẫn dầu, công trình ngoài khơi, nhà máy, cầu.
• Có tài liệu kỹ thuật riêng cho ứng dụng PSPC két ballast theo IMO MSC.215(82).

Sản phẩm này dành cho ai?

✔ Xưởng đóng và sửa chữa tàu cần sơn két ballast theo PSPC.
✔ Chủ đầu tư công trình ngoài khơi, nhà máy, cầu thép.
✔ Nhà thầu thi công ở vùng lạnh hoặc cần đóng rắn ở nhiệt độ thấp.

Thông số kỹ thuật EH2351 theo TDS

Loại nhựa Epoxy hai thành phần nguyên chất, tự lót
Màu Xám, đỏ, v.v.
Tỷ trọng Khoảng 1.50 (hỗn hợp A + B)
Chất rắn theo thể tích Khoảng 72% (ISO 3233)
Định mức lý thuyết 4.5 m²/L ở 160 µm khô, bề mặt nhẵn
Điểm chớp cháy A và B đều 26°C (cốc kín)
VOC Tối đa 290 g/L (ISO 11890-1)
Xử lý bề mặt Loại dầu mỡ, bụi bẩn; phun hạt Sa 2.5 hoặc dụng cụ St 3; độ nhám 30–75 µm nếu phun hạt
Phương pháp thi công Phun airless hoặc khí; cọ, lăn cho mép, mối hàn. Airless: đầu phun 483–787 µm (0.019–0.031 inch), áp suất 11.7–15.2 MPa, góc phun 40–60°
Tỷ lệ pha Phần A (EH2351-A) : Phần B (EH2351-B) = 4 : 1 theo thể tích
Pha loãng Thinner No. 024, tối đa 10%; không pha từng phần riêng
Độ dày màng khô Điển hình 160 µm, tối thiểu 75 µm; tối đa tổng khoảng 2.000 µm
Thời gian khô (5°C / 10°C / 20°C / 30°C) Se mặt: 8 / 3 / 1 / 0.5 giờ. Khô cứng: 16 / 8 / 3 / 3 giờ
Thời gian sống của hỗn hợp 3 giờ ở 20°C
Khoảng sơn lại Tối thiểu 3 giờ ở 20°C, tối đa 15 ngày; ngâm nước sau 3 ngày ở 20°C
Chịu nhiệt Liên tục 120°C, gián đoạn 140°C (không ngâm)
Quy cách đóng gói 15 L (A: 12 L, B: 3 L)
Nguồn: Technical Data Sheet (TDS) của KCC. Số liệu thực tế phụ thuộc điều kiện thi công.

5 điểm khác biệt của EH2351

1
Chấp thuận cho két ballast
LR, DNV·GL và MARINTEK/DNV chấp thuận là lớp phủ chống ăn mòn cho két ballast; phù hợp ACQPA Im2 và NORSOK M-501.
2
Đóng rắn ở nhiệt độ thấp
Đóng rắn được đến -18°C, thuận lợi khi thi công vùng lạnh.
3
Chất rắn cao, VOC thấp
Chất rắn khoảng 72%, VOC tối đa 290 g/L, đáp ứng yêu cầu sơn chất rắn cao.
4
Tự lót, chịu mài mòn
Sơn được lên thép mới hoặc cũ chỉ cần loại gỉ bong; kháng nước biển, dầu thô, dầu nhiên liệu.
5
Chịu nhiệt tốt hơn EH2350
Chịu nhiệt liên tục đến 120°C (không ngâm) theo TDS.

Quy trình thi công EH2351 (7 bước)

1
Làm sạch
Loại dầu mỡ, bụi bẩn bằng dung môi và rửa nước ngọt.
2
Xử lý bề mặt
Phun hạt Sa 2.5 hoặc làm sạch bằng dụng cụ St 3; độ nhám 30–75 µm nếu phun hạt.
3
Kiểm tra điều kiện
Độ ẩm không quá 85%, nhiệt độ bề mặt cao hơn điểm sương ít nhất 3°C; thông gió ở khu vực kín.
4
Pha trộn
Khuấy kỹ phần A, đổ từ từ phần B vào, khuấy đến hết vón cục, tỷ lệ 4 : 1; không pha ngược, không chia nhỏ bộ.
5
Pha loãng
Tối đa 10% Thinner No. 024 trên hỗn hợp.
6
Thi công
Phun airless (đầu phun 0.019–0.031 inch, 11.7–15.2 MPa), phun khí, cọ hoặc lăn; màng khô 160 µm mỗi lớp. Két ballast: 2 lớp, mỗi lớp 160 µm.
7
Sơn chồng
Tối thiểu 3 giờ ở 20°C, tối đa 15 ngày (18 ngày nếu đóng rắn không có tia UV).
⚠ An toàn khi thi công: Điểm chớp cháy 26°C: tránh tia lửa, lửa trần. Tránh để sơn dính da và mắt, tránh hít kéo dài hơi dung môi; ở khu vực kín thông gió bằng không khí sạch và dùng khẩu trang phòng độc. Hỗn hợp chỉ dùng được trong 3 giờ ở 20°C.

Định mức và cách tính lượng sơn

Công thức tính lượng sơn (suy ra từ TDS)
Lượng sơn (L) = Diện tích (m²) ÷ Định mức (m²/L).
Định mức lý thuyết 4.5 m²/L ở 160 µm khô; ở độ dày khác = 4.5 × 160 ÷ độ dày (µm).
Ví dụ: 100 m² ở 160 µm cần khoảng 22.2 L; 2 lớp 160 µm cần khoảng 44.4 L (chưa tính hao hụt thi công).

Câu hỏi thường gặp về EH2351

Tỷ lệ pha EH2351 là bao nhiêu?
Phần A : Phần B = 4 : 1 theo thể tích; không chia nhỏ bộ.
EH2351 đóng rắn ở nhiệt độ thấp nhất?
Đến -18°C theo TDS.
EH2351 có dùng cho két ballast không?
Có, được LR, DNV·GL, MARINTEK/DNV chấp thuận; ứng dụng PSPC xem tài liệu kỹ thuật riêng của KCC.
Thời gian sống của hỗn hợp?
3 giờ ở 20°C, ngắn hơn khi nóng và ẩm.
Cần tư vấn EH2351 cho công trình của bạn?
Gửi diện tích, bề mặt và điều kiện thi công, kỹ thuật Sơn Bảy Màu sẽ tính định mức và báo giá.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360