GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
HI-FLORO 6738 FLOROCARBON TOP COAT

HI-FLORO 6738 FLOROCARBON TOP COAT

Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Nippon Hi-Floro 6738
  • Thể tích:15 Lít
Sơn phủ fluorocarbon Nippon Hi-Floro 6738: hai thành phần, bóng, bền thời tiết, kháng bẩn và hóa chất, rắn 46% thể tích, màng 25–60 µm, tỷ lệ pha 14 : 1.

Cầu, nhà máy hóa dầu, nhà máy điện là những công trình cần lớp phủ giữ màu và kháng bẩn nhiều năm. Sơn phủ Nippon Hi-Floro 6738 là sơn phủ fluorocarbon hai thành phần cao cấp, màng sơn bền chắc, kháng bẩn, chịu thời tiết và kháng hóa chất tốt, dễ thi công.

46%
Chất rắn theo thể tích
18,4
m²/L ở 25 µm
14 : 1
Tỷ lệ pha theo thể tích
480 g/L
Hàm lượng VOC
Tóm tắt nhanh
Hi-Floro 6738 là sơn phủ fluorocarbon hai thành phần, bóng, hàm lượng rắn 46 ± 2% theo thể tích, VOC 480 g/L, màng khô 25–60 µm. Độ phủ lý thuyết 18,4 m²/L ở 25 µm và 7,7 m²/L ở 60 µm. Tỷ lệ pha chất cơ sở : chất đóng rắn = 14 : 1, thời gian sử dụng 6 giờ ở 25 °C. Theo TDS lần ban hành 019 (29/05/2023).

Hi-Floro 6738 là gì và dùng cho ai?

Theo TDS, sản phẩm dùng cho các cấu trúc yêu cầu cao về kháng bẩn và chịu thời tiết như cầu, hóa dầu, nhà máy điện và kết cấu thép khác. Phù hợp với:

•
Chủ đầu tư công trình
cần sơn phủ bảo vệ bề mặt lâu dài, giữ thẩm mỹ.
•
Nhà thầu kết cấu thép
cần hệ sơn phủ trên nền lót kẽm hoặc epoxy.
•
Kỹ sư bảo trì
cần lớp phủ kháng hóa chất, chịu thời tiết cho nhà máy.

Bảng thông số kỹ thuật Hi-Floro 6738

Loại Sơn phủ fluorocarbon hai thành phần
Màu sắc Một số màu chọn lọc hoặc theo yêu cầu
Độ bóng Bóng
Hàm lượng rắn theo thể tích 46 ± 2%
Tỷ trọng 1,20 ± 0,15 kg/L (hỗn hợp, tùy màu)
Điểm bắt cháy Chất cơ sở 13,3 °C; chất đóng rắn 24 °C; hỗn hợp 13,3 °C
Hàm lượng VOC 480 g/L (EPA Method 24)
Độ dày màng khô 25 – 60 µm
Độ dày màng ướt 54 – 130 µm
Tỷ lệ pha trộn Chất cơ sở : chất đóng rắn = 14 : 1 (theo thể tích)
Thời gian sử dụng sau pha 6 giờ ở 25 °C
Độ phủ lý thuyết 18,4 m²/L (25 µm); 7,7 m²/L (60 µm)
Dung môi pha loãng và rửa Hi-Floro 6738 Thinner
Đóng gói Bộ 15 L: chất cơ sở 14 L (thùng 20 L) + chất đóng rắn 1 L (thùng 1 L)
Chịu nhiệt (khô, khí quyển) Liên tục 100 °C; tối thiểu −40 °C; không liên tục 150 °C (tối đa 1 giờ)
Tiêu chuẩn Phù hợp QCVN 08:2020/BCT về giới hạn hàm lượng chì

Thời gian khô và khoảng sơn lớp kế tiếp:

Hạng mục 25 °C 40 °C
Khô bề mặt 30 phút 20 phút
Khô để xử lý 4 giờ 2 giờ
Khô hoàn toàn 7 ngày 3 ngày
Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) 4 giờ 2 giờ
Sơn lớp kế tiếp (tối đa) – –
Cách đọc nhanh
Nhiệt độ chịu nhiệt trong TDS liên quan đến việc giữ tính chất bảo vệ; tính thẩm mỹ có thể bị ảnh hưởng. Khả năng chịu nhiệt phụ thuộc cả hệ sơn nên mọi lớp trong hệ đều phải chịu nhiệt tương tự. Khi sơn phủ “kéo dài”, cần hỏi Nippon Paint Protection Coatings về cách chuẩn bị bề mặt.

Những điểm đáng chú ý của Hi-Floro 6738

1
Fluorocarbon bền thời tiết
TDS mô tả màng sơn bền chắc tuyệt vời, chịu được thời tiết và kháng hóa chất tốt.
2
Kháng nhiễm bẩn
Dùng cho cấu trúc yêu cầu cao về kháng bẩn như cầu, hóa dầu, nhà máy điện.
3
Dễ thi công
Có thể phun thường, phun chân không; cọ và con lăn cho dặm vá.
4
Thời gian sử dụng dài sau pha
6 giờ ở 25 °C.
5
Chịu nhiệt khô đến 100 °C liên tục
TDS ghi 100 °C liên tục, 150 °C không liên tục (tối đa 1 giờ).

Quy trình thi công theo TDS

1
Đánh giá và làm sạch bề mặt
Bề mặt sạch, không nhiễm bẩn, xử lý theo ISO 8504. Dầu mỡ loại bỏ bằng dung môi theo SSPC-SP1.
2
Sơn lót và sơn giữa đúng hệ
Sơn lót đề nghị: Zinky-12, Zinky-13, Zinky-22, Zinky-23, Hi-Pon 20-03 Epoxy Red Oxide Primer, Hi-Pon 20-04 STE 80 / STE IM 80, Hi-Pon 20-07, 20-10. Sơn giữa: Hi-Pon 20-04 STE 80 / STE IM 80, 30-02, 30-03, 30-04, Hi-Floro 6738 Undercoat EP hoặc Fluorocarbon Undercoat.
3
Điều kiện thi công
Tránh thi công khi nhiệt độ dưới 10 °C hoặc độ ẩm lớn hơn 85%; nhiệt độ bề mặt cao hơn điểm sương ít nhất 3 °C.
4
Pha trộn
Chất cơ sở : chất đóng rắn = 14 : 1 theo thể tích, khuấy kỹ bằng máy khuấy cơ trước khi dùng. Thời gian sử dụng 6 giờ ở 25 °C.
5
Pha loãng và dụng cụ
Dùng Hi-Floro 6738 Thinner. Phun chân không: béc 0,011"–0,018", áp lực 100–150 bar. Cọ và con lăn chỉ dùng cho dặm vá, diện tích rất nhỏ.
6
Chiều dày màng
Màng khô 25–60 µm (54–130 µm màng ướt). Cần giữ đúng độ dày yêu cầu.
7
Khô và sơn lớp kế
Ở 25 °C khô bề mặt 30 phút, khô để xử lý 4 giờ, khô hoàn toàn 7 ngày, sơn lớp kế sau tối thiểu 4 giờ.
An toàn thi công
Sản phẩm dành cho người thi công chuyên nghiệp: đọc thông tin an toàn trên bao bì và SDS trước khi dùng. Thi công nơi thông thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với da; nếu dính, rửa ngay bằng chất làm sạch thích hợp, xà phòng và nước. Khi bắn vào mắt, rửa thật nhiều nước sạch và gặp bác sĩ. Tuyệt đối tránh ngọn lửa trực tiếp, hàn cắt và hút thuốc trong lúc thi công.

Định mức và cách dự toán

Độ phủ lý thuyết theo TDS (chưa tính hao hụt):

25 µm màng khô 18,4 m²/L
60 µm màng khô 7,7 m²/L
Công thức
Lượng sơn lý thuyết (lít) = Diện tích (m²) × Chiều dày màng khô (µm) ÷ 460
Ví dụ: 1.000 m², 40 µm → 1.000 × 40 ÷ 460 ≈ 87 L (chưa tính hao hụt). Phần chất cơ sở : chất đóng rắn chia theo 14 : 1.

Câu hỏi thường gặp

Hi-Floro 6738 dùng ở đâu?
Cầu, hóa dầu, nhà máy điện và các kết cấu thép khác cần kháng bẩn và chịu thời tiết cao.
Pha trộn theo tỷ lệ nào?
Chất cơ sở : chất đóng rắn = 14 : 1 theo thể tích, khuấy kỹ bằng máy khuấy cơ.
VOC là bao nhiêu?
480 g/L theo EPA Method 24.
Sau khi pha dùng được bao lâu?
6 giờ ở 25 °C.
Cần báo giá và tư vấn hệ sơn công nghiệp?
Gửi diện tích, loại kết cấu và hệ sơn đang dùng, Sơn Bảy Màu sẽ tính định mức và báo giá cho bạn.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360
Chat Zalo