GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
ZINKY-26 EPOXY ZINC PRIMER 65

ZINKY-26 EPOXY ZINC PRIMER 65

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Nippon ZINKY-26 EPOXY ZINC PRIMER 65
  • Thể tích:10 lít (7,5 lít chất cơ sở + 2,5 lít chất đóng rắn)
ZINKY-26 EPOXY ZINC PRIMER 65 là sơn lót kẽm epoxy hai thành phần, kẽm SSPC-Paint 20 Mức 3, pha 3:1, VOC 423 g/lít, tỷ trọng 2,24. Xem TDS, thi công, định mức.

Giữa các sơn lót kẽm epoxy của dòng Zinky, ZINKY-26 chọn tỷ lệ pha 3 : 1, tỷ trọng hỗn hợp 2,24 và hàm lượng kẽm đạt mức 3 của SSPC-Paint 20. ZINKY-26 EPOXY ZINC PRIMER 65 là sơn lót kẽm epoxy hai thành phần đóng rắn polyamide của Nippon Paint cho thép ở môi trường ăn mòn như cầu, bồn chứa và thiết bị cảng. Bài viết tổng hợp thông số TDS và cách tính định mức.

60 ± 2 %
hàm lượng rắn theo thể tích
3 : 1
tỷ lệ pha theo thể tích (cơ sở : đóng rắn)
423 g/lít
hàm lượng VOC (EPA Method 24)
12,0 m²/lít
độ phủ lý thuyết ở 50 µm khô
Tóm tắt nhanh
• Loại sơn: sơn lót kẽm epoxy hai thành phần, đóng rắn polyamide, màu xám, mờ.
• Hàm lượng rắn 60 ± 2 %, VOC 423 g/lít, tỷ trọng hỗn hợp 2,24 ± 0,05 kg/lít.
• Hàm lượng kẽm theo khối lượng phù hợp SSPC-Paint 20 (Mức 3); kẽm ASTM D 520 (Loại II).
• Độ dày màng khô 50 - 80 µm (83 - 133 µm màng ướt); hỗn hợp dùng trong 6 giờ ở 25°C.
• Chịu nhiệt khô liên tục 120°C, không liên tục 150°C; sơn lớp kế tối đa 3 tháng.

ZINKY-26 EPOXY ZINC PRIMER 65 là gì và dùng cho ai?

ZINKY-26 EPOXY ZINC PRIMER 65 là sơn lót kẽm epoxy hai thành phần, cơ chế đóng rắn polyamide, màng sơn cứng, chịu mài mòn, độ bền thời tiết và khả năng chống ăn mòn tốt. Hàm lượng bột kẽm theo khối lượng trong màng sơn khô phù hợp SSPC-Paint 20 (Mức 3).

TDS nêu mục đích sử dụng là lớp lót bảo vệ lâu dài cho thép trong môi trường ăn mòn như kết cấu cầu, bên ngoài bồn chứa, thiết bị máy móc ở cảng, đường ống ngầm và thiết bị vận hành nước. Sản phẩm cũng thi công được trên kết cấu thép vừa sơn lớp chống rỉ tạm thời zinc silicate (không để ngoài trời).

Bảng thông số kỹ thuật ZINKY-26 EPOXY ZINC PRIMER 65

Loại sơn Sơn lót kẽm epoxy hai thành phần, đóng rắn polyamide
Màu và độ bóng Xám, mờ
Hàm lượng rắn 60 ± 2 % theo thể tích
Tỷ trọng hỗn hợp 2,24 ± 0,05 kg/lít
Điểm bắt cháy Chất cơ sở, chất đóng rắn và hỗn hợp đều 23°C
Hàm lượng VOC 423 g/lít (EPA Method 24)
Độ dày màng tiêu biểu 50 - 80 µm màng khô / 83 - 133 µm màng ướt
Độ phủ lý thuyết 12,0 m²/lít (50 µm khô); 7,5 m²/lít (80 µm khô)
Tỷ lệ pha trộn Chất cơ sở : chất đóng rắn = 3 : 1 theo thể tích
Thời gian sử dụng hỗn hợp 6 giờ ở 25°C
Phun chân không Đầu phun 0,015" - 0,021", áp lực 120 - 150 bar
Dung môi pha loãng và rửa Hi-Pon Epoxy Thinner
Chịu nhiệt (khô, khí quyển) Liên tục 120°C; không liên tục 150°C (tối đa 1 giờ); thấp nhất -40°C
Đóng gói 10 lít: chất cơ sở 7,5 lít (thùng 10 lít) + chất đóng rắn 2,5 lít (thùng 5 lít)
Hạn sử dụng Chất cơ sở và chất đóng rắn: 12 tháng (25°C)
Tiêu chuẩn kẽm SSPC-Paint 20 (Mức 3); ASTM D 520 (Loại II)

Thời gian khô và sơn lớp kế tiếp ZINKY-26

Hạng mục Bề mặt 25°C Bề mặt 40°C
Khô bề mặt 25 phút 15 phút
Khô để xử lý 3 giờ 2 giờ
Khô hoàn toàn 7 ngày 3 ngày
Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) 3 giờ 2 giờ
Sơn lớp kế tiếp (tối đa) 3 tháng 3 tháng

Thông số chỉ mang tính tham khảo; thời gian thực tế phụ thuộc độ dày màng, thông thoáng, độ ẩm và hệ sơn bên dưới.

Những điểm đáng chú ý của ZINKY-26 EPOXY ZINC PRIMER 65

1
Kẽm mức 3 theo SSPC-Paint 20
Hàm lượng bột kẽm theo khối lượng trong màng khô phù hợp SSPC-Paint 20 (Mức 3).
2
Tỷ lệ pha 3 : 1
Bộ 10 lít gồm 7,5 lít chất cơ sở và 2,5 lít chất đóng rắn, đúng 3 : 1.
3
VOC 423 g/lít
Thấp hơn ZINKY-25 (535 g/lít) nhưng cao hơn ZINKY-22 (384 g/lít), đo theo EPA Method 24.
4
Sơn lại sau 3 giờ, tối đa 3 tháng
Ở 25°C chờ tối thiểu 3 giờ rồi phủ lớp kế, khoảng sơn lại kéo dài tới 3 tháng.
5
Thi công ngay sau khi làm sạch
TDS lưu ý tiến hành thi công ZINKY-26 ngay sau khi làm sạch bề mặt, để tránh rỉ trở lại.

Quy trình thi công ZINKY-26 EPOXY ZINC PRIMER 65 theo TDS

1
Làm sạch dầu mỡ
Loại bỏ dầu hoặc mỡ bằng dung môi theo SSPC-SP1; đánh giá bề mặt theo ISO 8504.
2
Thổi hạt Sa 2½
Thổi hạt theo ISO 8501-1 Sa 2½ hoặc SSPC-SP10, độ nhám 50 - 75 µm; rỉ xuất hiện giữa chừng thì thổi lại.
3
Kiểm tra môi trường
Tránh thi công khi nhiệt độ dưới 10°C và độ ẩm tương đối trên 85 %; nhiệt độ bề mặt cao hơn điểm sương tối thiểu 3°C.
4
Trộn hai thành phần
Chất cơ sở : chất đóng rắn = 3 : 1 theo thể tích, khuấy kỹ bằng máy khuấy cơ; hỗn hợp dùng trong 6 giờ ở 25°C.
5
Phun chân không
Đầu phun 0,015" - 0,021", áp lực 120 - 150 bar; cọ, con lăn chỉ để dặm vá. Đạt 50 - 80 µm màng khô.
6
Chờ khô và phủ lớp kế
Chờ tối thiểu 3 giờ ở 25°C (2 giờ ở 40°C); khoảng sơn lại tối đa 3 tháng.
7
Phủ hệ sơn đề nghị và vệ sinh
Sơn giữa, sơn phủ theo hệ đề nghị; vệ sinh dụng cụ bằng Hi-Pon Epoxy Thinner.
An toàn lao động và môi trường
Điểm bắt cháy của chất cơ sở và hỗn hợp là 23°C: giữ xa nguồn nhiệt, tia lửa, không hút thuốc; chỉ thi công nơi thông thoáng.
Đọc kỹ phiếu an toàn sản phẩm trước khi dùng; dùng găng tay, kính bảo hộ, mặt nạ có lọc hơi dung môi hữu cơ; tránh hít và tiếp xúc trực tiếp với da, mắt.
Thùng đã mở phải đậy kín, lưu trữ nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nguồn nhiệt và tia lửa.
Vùng hư hại thổi hạt Sa 2½ hoặc SSPC-SP10; nếu không thể, làm sạch cơ học theo St 3 (ISO 8501-1) hoặc SSPC-SP3 rồi thi công ZINKY-26 ngay.

Định mức và cách tính lượng sơn ZINKY-26 EPOXY ZINC PRIMER 65

ZINKY-26 có độ phủ lý thuyết 12,0 m²/lít ở 50 µm và 7,5 m²/lít ở 80 µm màng khô. TDS chưa công bố hệ số hao hụt, bảng dưới đây thêm cột giả định hao hụt 20 % để dự trù.

Độ phủ lý thuyết (m²/lít) = hàm lượng rắn theo thể tích (%) x 10 ÷ độ dày màng khô (µm)
Kiểm tra: 60 x 10 ÷ 50 = 12,0 m²/lít; 60 x 10 ÷ 80 = 7,5 m²/lít (khớp TDS)
Lượng sơn (lít) = diện tích (m²) ÷ độ phủ; với giả định hao hụt 20 %: ÷ (độ phủ x 0,8)
Diện tích 50 µm (lý thuyết) 50 µm (giả định hao hụt 20%) 80 µm (lý thuyết) 80 µm (giả định hao hụt 20%)
100 m² 8,3 lít 10,4 lít 13,3 lít 16,7 lít
500 m² 41,7 lít 52,1 lít 66,7 lít 83,3 lít
1000 m² 83,3 lít 104,2 lít 133,3 lít 166,7 lít

Ví dụ: 500 m² thép ở 80 µm cần khoảng 66,7 lít theo lý thuyết, tương đương 83,3 lít khi giả định hao hụt 20 %, tức khoảng 8,3 bộ 10 lít.

Hệ sơn đề nghị đi cùng ZINKY-26 EPOXY ZINC PRIMER 65

TDS đề nghị sơn giữa gồm Hi-Pon 20-04 STE 80, Hi-Pon 20-04 STE IM 80, Hi-Pon 30-02 Epoxy MIO 80, Hi-Pon 30-03 Epoxy Midcoat 80; sơn phủ gồm Hi-Pon 40-04 Epoxy Top Coat, Hi-Pon 50-01 AS Polyurethane Top Coat, Hi-Pon 50-03 Polyurethane Top Coat, Hi-Pon 50-07 Polysiloxane Top Coat và Hi-Floro 6738 Fluorocarbon Top Coat.

Câu hỏi thường gặp về ZINKY-26 EPOXY ZINC PRIMER 65

ZINKY-26 pha theo tỷ lệ nào?
Chất cơ sở : chất đóng rắn = 3 : 1 theo thể tích, khuấy bằng máy khuấy cơ; hỗn hợp dùng trong 6 giờ ở 25°C.
ZINKY-26 khác ZINKY-25 ở điểm nào?
Cả hai đều có hàm lượng rắn 60 ± 2 % và độ phủ lý thuyết như nhau; ZINKY-26 pha 3 : 1, tỷ trọng 2,24, VOC 423 g/lít, kẽm Mức 3 SSPC-Paint 20, còn ZINKY-25 pha 4 : 1, tỷ trọng 1,45 và VOC 535 g/lít.
Sau bao lâu sơn lớp kế tiếp trên ZINKY-26?
Tối thiểu 3 giờ ở 25°C (2 giờ ở 40°C) và tối đa 3 tháng.
ZINKY-26 đóng gói thế nào?
Bộ 10 lít gồm 7,5 lít chất cơ sở (thùng 10 lít) và 2,5 lít chất đóng rắn (thùng 5 lít); hạn sử dụng mỗi thành phần 12 tháng ở 25°C.
Cần tư vấn ZINKY-26 EPOXY ZINC PRIMER 65?
Gửi diện tích, loại bề mặt và điều kiện thi công, Sơn Bảy Màu sẽ tính lượng sơn và hệ sơn phù hợp theo TDS.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360