GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
ZINKY-25 EPOXY ZINC PRIMER 45

ZINKY-25 EPOXY ZINC PRIMER 45

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Nippon ZINKY-25 EPOXY ZINC PRIMER 45
  • Thể tích:5 lít (4 lít + 1 lít); 10 lít (8 lít + 2 lít); 20 lít (16 lít + 4 lít)
ZINKY-25 EPOXY ZINC PRIMER 45 là sơn lót kẽm epoxy hai thành phần đóng rắn polyamide, pha 4:1, hỗn hợp dùng 7 giờ, đóng gói 5, 10, 20 lít. Xem TDS, định mức.

Thép kết cấu ngoài trời cần lớp lót kẽm chống ăn mòn nhưng không phải lúc nào cũng cần cấp độ giàu kẽm cao nhất. ZINKY-25 EPOXY ZINC PRIMER 45 là sơn lót kẽm epoxy hai thành phần đóng rắn polyamide của Nippon Paint, tỷ lệ pha 4 : 1, hỗn hợp dùng được tới 7 giờ ở 25°C. Bài viết tổng hợp thông số TDS, ba quy cách 5, 10, 20 lít và cách tính định mức.

60 ± 2 %
hàm lượng rắn theo thể tích
4 : 1
tỷ lệ pha theo thể tích (cơ sở : đóng rắn)
12,0 m²/lít
độ phủ lý thuyết ở 50 µm khô
7 giờ
thời gian sử dụng của hỗn hợp (25°C)
Tóm tắt nhanh
• Loại sơn: sơn lót kẽm epoxy hai thành phần, đóng rắn polyamide, màu xám, mờ.
• Hàm lượng rắn 60 ± 2 %, VOC 535 g/lít, tỷ trọng hỗn hợp 1,45 ± 0,05 kg/lít.
• Độ dày màng khô 50 - 80 µm (83 - 133 µm màng ướt); hỗn hợp dùng trong 7 giờ ở 25°C.
• Bột kẽm theo ASTM D 520 (Loại II); chịu nhiệt khô liên tục 120°C, không liên tục 150°C.
• Đóng gói 5, 10, 20 lít; sơn lớp kế tối thiểu 8 giờ ở 25°C, tối đa 3 tháng.

ZINKY-25 EPOXY ZINC PRIMER 45 là gì và dùng cho ai?

ZINKY-25 EPOXY ZINC PRIMER 45 là sơn lót kẽm epoxy hai thành phần, cơ chế đóng rắn polyamide, màng sơn cứng, chịu mài mòn, độ bền thời tiết và khả năng chống ăn mòn tốt. Bột kẽm sử dụng phù hợp ASTM D 520 (Loại II).

Mục đích sử dụng theo TDS là lớp sơn lót bảo vệ lâu dài cho thép trong môi trường ăn mòn như kết cấu cầu, bên ngoài bồn chứa, thiết bị máy móc ở cảng, đường ống ngầm trong lòng đất và thiết bị vận hành nước. Sản phẩm có ba quy cách đóng gói nên linh hoạt giữa công trình nhỏ và lớn.

Bảng thông số kỹ thuật ZINKY-25 EPOXY ZINC PRIMER 45

Loại sơn Sơn lót kẽm epoxy hai thành phần, đóng rắn polyamide
Màu và độ bóng Xám, mờ
Hàm lượng rắn 60 ± 2 % theo thể tích
Tỷ trọng hỗn hợp 1,45 ± 0,05 kg/lít
Điểm bắt cháy Chất cơ sở, chất đóng rắn và hỗn hợp đều 23°C
Hàm lượng VOC 535 g/lít (EPA Method 24)
Độ dày màng tiêu biểu 50 - 80 µm màng khô / 83 - 133 µm màng ướt
Độ phủ lý thuyết 12,0 m²/lít (50 µm khô); 7,5 m²/lít (80 µm khô)
Tỷ lệ pha trộn Chất cơ sở : chất đóng rắn = 4 : 1 theo thể tích
Thời gian sử dụng hỗn hợp 7 giờ ở 25°C
Phun chân không Đầu phun 0,015" - 0,021", áp lực 120 - 150 bar
Dung môi pha loãng và rửa Hi-Pon Epoxy Thinner
Chịu nhiệt (khô, khí quyển) Liên tục 120°C; không liên tục 150°C (tối đa 1 giờ); thấp nhất -40°C
Đóng gói 5 lít (4 + 1); 10 lít (8 + 2); 20 lít (16 + 4) - chất cơ sở + chất đóng rắn
Hạn sử dụng Chất cơ sở và chất đóng rắn: 12 tháng (25°C)

Thời gian khô và sơn lớp kế tiếp ZINKY-25

Hạng mục Bề mặt 25°C Bề mặt 40°C
Khô bề mặt 15 phút 6 phút
Khô để xử lý 4 giờ 3 giờ
Khô hoàn toàn 7 ngày 4 ngày
Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) 8 giờ 5 giờ
Sơn lớp kế tiếp (tối đa) 3 tháng 3 tháng

Thông số chỉ mang tính tham khảo; thời gian thực tế phụ thuộc độ dày màng, thông thoáng, độ ẩm và hệ sơn bên dưới.

Những điểm đáng chú ý của ZINKY-25 EPOXY ZINC PRIMER 45

1
Hỗn hợp dùng tới 7 giờ
Dài hơn ZINKY-22 (6 giờ), thuận lợi cho công trường có diện tích lớn hoặc dây chuyền chậm.
2
Tỷ lệ pha đơn giản 4 : 1
Dễ nhớ và dễ chia: các bộ 5, 10, 20 lít đã chia sẵn đúng 4 : 1.
3
Ba quy cách 5, 10, 20 lít
Phù hợp từ sửa chữa cục bộ đến sơn lót hàng loạt.
4
Khoảng sơn lại 8 giờ đến 3 tháng
Ở 25°C chờ tối thiểu 8 giờ; có thể phủ lớp kế tiếp trong tối đa 3 tháng.
5
Đi cùng nhiều hệ sơn phủ
Có thể kết hợp Hi-Pon 20-04 STE 80, STE IM 80, 30-02, 30-03 và nhiều sơn phủ epoxy, polyurethane, polysiloxane, fluorocarbon.

Quy trình thi công ZINKY-25 EPOXY ZINC PRIMER 45 theo TDS

1
Làm sạch dầu mỡ
Loại bỏ dầu hoặc mỡ bằng dung môi theo SSPC-SP1; đánh giá bề mặt theo ISO 8504.
2
Thổi hạt Sa 2½
Thổi hạt theo ISO 8501-1 Sa 2½ hoặc SSPC-SP10, độ nhám 50 - 75 µm; rỉ xuất hiện giữa chừng thì thổi lại.
3
Kiểm tra môi trường
Tránh thi công khi nhiệt độ dưới 10°C và độ ẩm trên 85 %; nhiệt độ bề mặt cao hơn điểm sương tối thiểu 3°C.
4
Trộn hai thành phần
Chất cơ sở : chất đóng rắn = 4 : 1 theo thể tích, khuấy kỹ bằng máy khuấy cơ; hỗn hợp dùng trong 7 giờ ở 25°C.
5
Phun chân không
Đầu phun 0,015" - 0,021", áp lực 120 - 150 bar; cọ, con lăn chỉ để dặm vá. Đạt 50 - 80 µm màng khô.
6
Chờ khô và phủ lớp kế
Chờ tối thiểu 8 giờ ở 25°C (5 giờ ở 40°C); khoảng sơn lại tối đa 3 tháng.
7
Phủ hệ sơn đề nghị và vệ sinh
Sơn giữa, sơn phủ theo hệ đề nghị; vệ sinh dụng cụ bằng Hi-Pon Epoxy Thinner.
An toàn lao động và môi trường
Điểm bắt cháy của chất cơ sở và hỗn hợp là 23°C: giữ xa nguồn nhiệt, tia lửa, không hút thuốc; chỉ thi công nơi thông thoáng.
Đọc kỹ phiếu an toàn sản phẩm trước khi dùng; dùng găng tay, kính bảo hộ, mặt nạ có lọc hơi dung môi hữu cơ; tránh hít và tiếp xúc trực tiếp với da, mắt.
Thùng đã mở phải đậy kín, lưu trữ nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nguồn nhiệt và tia lửa.
Vùng hư hại thổi hạt Sa 2½ hoặc SSPC-SP10; nếu không thể, làm sạch cơ học theo St 3 (ISO 8501-1) hoặc SSPC-SP3.

Định mức và cách tính lượng sơn ZINKY-25 EPOXY ZINC PRIMER 45

ZINKY-25 có độ phủ lý thuyết 12,0 m²/lít ở 50 µm và 7,5 m²/lít ở 80 µm màng khô. TDS chưa công bố hệ số hao hụt, bảng dưới đây thêm cột giả định hao hụt 20 % để dự trù.

Độ phủ lý thuyết (m²/lít) = hàm lượng rắn theo thể tích (%) x 10 ÷ độ dày màng khô (µm)
Kiểm tra: 60 x 10 ÷ 50 = 12,0 m²/lít; 60 x 10 ÷ 80 = 7,5 m²/lít (khớp TDS)
Lượng sơn (lít) = diện tích (m²) ÷ độ phủ; với giả định hao hụt 20 %: ÷ (độ phủ x 0,8)
Diện tích 50 µm (lý thuyết) 50 µm (giả định hao hụt 20%) 80 µm (lý thuyết) 80 µm (giả định hao hụt 20%)
100 m² 8,3 lít 10,4 lít 13,3 lít 16,7 lít
500 m² 41,7 lít 52,1 lít 66,7 lít 83,3 lít
1000 m² 83,3 lít 104,2 lít 133,3 lít 166,7 lít

Ví dụ: 500 m² thép ở 50 µm cần khoảng 41,7 lít theo lý thuyết, tương đương 52,1 lít khi giả định hao hụt 20 %, tức khoảng 2,6 bộ 20 lít.

Hệ sơn đề nghị đi cùng ZINKY-25 EPOXY ZINC PRIMER 45

TDS đề nghị sơn giữa gồm Hi-Pon 20-04 STE 80, Hi-Pon 20-04 STE IM 80, Hi-Pon 30-02 Epoxy MIO 80, Hi-Pon 30-03 Epoxy Midcoat 80; sơn phủ gồm Hi-Pon 40-04 Epoxy Top Coat, Hi-Pon 50-01 AS Polyurethane Top Coat, Hi-Pon 50-03 Polyurethane Top Coat, Hi-Pon 50-07 Polysiloxane Top Coat và Hi-Floro 6738 Fluorocarbon Top Coat.

Câu hỏi thường gặp về ZINKY-25 EPOXY ZINC PRIMER 45

ZINKY-25 pha theo tỷ lệ nào?
Chất cơ sở : chất đóng rắn = 4 : 1 theo thể tích, khuấy bằng máy khuấy cơ; hỗn hợp dùng trong 7 giờ ở 25°C.
ZINKY-25 có những quy cách đóng gói nào?
Ba quy cách: 5 lít (4 lít chất cơ sở + 1 lít chất đóng rắn), 10 lít (8 + 2) và 20 lít (16 + 4).
Sau bao lâu sơn lớp kế tiếp trên ZINKY-25?
Tối thiểu 8 giờ ở 25°C (5 giờ ở 40°C) và tối đa 3 tháng.
ZINKY-25 chịu nhiệt bao nhiêu?
Khô, khí quyển: liên tục 120°C, không liên tục 150°C trong tối đa 1 giờ, thấp nhất -40°C.
Cần tư vấn ZINKY-25 EPOXY ZINC PRIMER 45?
Gửi diện tích, loại bề mặt và điều kiện thi công, Sơn Bảy Màu sẽ tính lượng sơn và hệ sơn phù hợp theo TDS.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360