GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
ZINKY-13 INORGANIC ZINC RICH PRIMER 85

ZINKY-13 INORGANIC ZINC RICH PRIMER 85

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Nippon ZINKY-13 INORGANIC ZINC RICH PRIMER 85
  • Thể tích:4,58 lít (3,45 lít + 1,13 lít); 9,16 lít (6,90 lít + 2,26 lít)
ZINKY-13 INORGANIC ZINC RICH PRIMER 85 là sơn lót kẽm ethyl silicate vô cơ đạt ISO 12944-9 CX, NORSOK M-501, kẽm mức 1 SSPC. Xem TDS, thi công, định mức.

Kết cấu thép ngoài khơi và nhà máy hóa chất không chỉ cần lớp lót kẽm mà còn phải đạt các chứng nhận khắt khe như ISO 12944-9 hay NORSOK M-501. ZINKY-13 INORGANIC ZINC RICH PRIMER 85 là sơn lót kẽm ethyl silicate vô cơ hai thành phần của Nippon Paint, hàm lượng kẽm đạt mức 1 của SSPC-Paint 20, có thể dùng làm lớp lót tạm thời tại xưởng 15 µm. Bài viết tổng hợp thông số TDS và định mức.

62 ± 2 %
hàm lượng rắn theo thể tích
ISO 12944-9 CX
thử nghiệm loại ăn mòn CX
12,4 m²/lít
độ phủ lý thuyết ở 50 µm khô
3,05 : 1
tỷ lệ pha theo thể tích (cơ sở : đóng rắn)
Tóm tắt nhanh
• Loại sơn: sơn lót kẽm ethyl silicate vô cơ hai thành phần, màu xám, hoàn thiện mờ.
• Hàm lượng rắn 62 ± 2 %, VOC 500 g/lít, tỷ trọng hỗn hợp 2,67 ± 0,05 kg/lít.
• Hàm lượng kẽm phù hợp SSPC-Paint 20 (Mức 1) và ISO 12944-5; kẽm ASTM D 520 (Loại II).
• Đạt ISO 12944-9 loại CX, NORSOK M-501 Hệ thống 1A và JIS K 5552 Lớp 1.
• Có thể dùng làm lớp lót mỏng tạm thời 15 µm tại xưởng (pha loãng tối đa 10 %).

ZINKY-13 INORGANIC ZINC RICH PRIMER 85 là gì và dùng cho ai?

ZINKY-13 INORGANIC ZINC RICH PRIMER 85 là sơn dầu kẽm vô cơ ethyl silicate hai thành phần, làm lớp lót cho hệ sơn cao cấp hoặc lớp sơn duy nhất cho nhiều hạng mục môi trường biển. Theo TDS, sơn kháng ăn mòn, chịu thời tiết, mài mòn, va đập, nhiều dung môi và chịu nhiệt tuyệt vời; có thể dùng làm lớp sơn lót mỏng tạm thời.

Sản phẩm thiết kế cho giàn khoan ngoài khơi, khu liên hợp hóa dầu, nhà máy lọc dầu khí đốt, nhà máy giấy bột giấy và nhà máy hóa chất. Với lớp phủ trên cùng phù hợp, bảo vệ thép tiếp xúc nhiệt độ 540°C.

Bảng thông số kỹ thuật ZINKY-13 INORGANIC ZINC RICH PRIMER 85

Loại sơn Sơn dầu kẽm ethyl silicate vô cơ, hai thành phần
Màu và độ bóng Xám, mờ
Hàm lượng rắn 62 ± 2 % theo thể tích
Tỷ trọng hỗn hợp 2,67 ± 0,05 kg/lít
Điểm bắt cháy Chất cơ sở 23°C; chất đóng rắn không áp dụng; hỗn hợp 23°C
Hàm lượng VOC 500 g/lít (EPA Method 24)
Độ dày màng tiêu biểu 50 - 75 µm màng khô / 81 - 121 µm màng ướt
Độ phủ lý thuyết 12,4 m²/lít (50 µm khô); 8,3 m²/lít (75 µm khô)
Tỷ lệ pha trộn Chất cơ sở : chất đóng rắn (bột kẽm) = 3,05 : 1 theo thể tích
Thời gian sử dụng hỗn hợp 4 giờ ở 25°C
Phun khí nén thông thường Đầu phun 1,5 - 2,2 mm, áp lực 2 - 4 bar
Phun chân không Đầu phun 0,013" - 0,023", áp lực 120 - 150 bar
Dung môi pha loãng và rửa Zinky-2000 Thinner
Chịu nhiệt (khô, khí quyển) Liên tục 400°C; không liên tục 540°C (tối đa 1 giờ); thấp nhất -40°C
Đóng gói 4,58 lít (chất cơ sở 3,45 lít + chất đóng rắn 1,13 lít, thùng 5 lít); 9,16 lít (6,90 lít + 2,26 lít, thùng 10 lít)
Hạn sử dụng Chất cơ sở tối thiểu 6 tháng; chất đóng rắn tối thiểu 24 tháng (25°C), tính từ ngày sản xuất, thùng nguyên chưa mở
Thử nghiệm và tiêu chuẩn ISO 12944-9 loại CX; NORSOK M-501 Hệ thống 1A; JIS K 5552 Lớp 1; SSPC-Paint 20 (Mức 1); ISO 12944-5

Thời gian khô và sơn lớp kế tiếp ZINKY-13

Hạng mục Bề mặt 25°C Bề mặt 40°C
Khô bề mặt 10 phút 5 phút
Khô để xử lý 2 giờ 1 giờ
Khô hoàn toàn 4,5 giờ 2 giờ
Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) 4,5 giờ 2 giờ
Sơn lớp kế tiếp (tối đa) Kéo dài -

Phải loại bỏ tất cả muối kẽm trước khi sơn lớp phủ tiếp theo. Nên thử chà xát dung môi theo ASTM D4752, giá trị 4 là đạt yêu cầu để phủ.

Những điểm đáng chú ý của ZINKY-13 INORGANIC ZINC RICH PRIMER 85

1
Đạt ISO 12944-9 loại CX
Thử nghiệm với loại ăn mòn CX, cùng NORSOK M-501 Hệ thống 1A và JIS K 5552 Lớp 1.
2
Kẽm mức 1 của SSPC-Paint 20
Hàm lượng kẽm theo khối lượng trong màng khô phù hợp SSPC-Paint 20 (Mức 1) và ISO 12944-5, cao hơn mức 2 của ZINKY-12.
3
Dùng làm lớp lót tạm tại xưởng
Để đạt 15 µm màng khô (lớp lót tạm thời), TDS đề nghị pha loãng tối đa 10 %.
4
Tỷ lệ pha 3,05 : 1
Pha theo thể tích bằng máy khuấy cơ; bộ 4,58 lít hoặc 9,16 lít đã chia sẵn đúng tỷ lệ.
5
Điều kiện thi công theo độ ẩm
Độ ẩm dưới 50 % phải tăng ẩm bằng cách phun nước; để màng tốt nhất giữ trên 65 %.

Quy trình thi công ZINKY-13 INORGANIC ZINC RICH PRIMER 85 theo TDS

1
Làm sạch dầu mỡ
Loại bỏ dầu hoặc mỡ bằng dung môi theo SSPC-SP1; đánh giá và xử lý bề mặt theo ISO 8504.
2
Thổi hạt Sa 2½
Thổi hạt theo ISO 8501-1 Sa 2½ hoặc SSPC-SP10, độ nhám 50 - 75 µm; rỉ xuất hiện giữa chừng thì thổi lại.
3
Kiểm tra môi trường
Nhiệt độ bề mặt cao hơn điểm sương tối thiểu 3°C; độ ẩm dưới 50 % thì phun nước tăng ẩm, tốt nhất trên 65 %.
4
Trộn hai thành phần
Thêm chất đóng rắn (bột kẽm) vào chất cơ sở theo tỷ lệ 3,05 : 1 theo thể tích, trộn kỹ bằng máy khuấy cơ; dùng trong 4 giờ ở 25°C.
5
Phun lớp lót
Phun khí nén (đầu 1,5 - 2,2 mm, 2 - 4 bar) hoặc phun chân không (120 - 150 bar); đạt 50 - 75 µm màng khô, hoặc 15 µm khi dùng làm lót tạm thời với pha loãng tối đa 10 %.
6
Chờ khô và kiểm tra
Chờ tối thiểu 4,5 giờ ở 25°C; loại bỏ muối kẽm, thử ASTM D4752 đạt giá trị 4 trước khi phủ lớp kế.
7
Phủ hệ sơn đề nghị
Sơn giữa và sơn phủ theo hệ đề nghị; vùng hư hại sửa bằng Zinky-22 hoặc sơn lót kẽm epoxy được đề nghị; vệ sinh bằng Zinky-2000 Thinner.
An toàn lao động và môi trường
Điểm bắt cháy của chất cơ sở và hỗn hợp là 23°C: giữ xa nguồn nhiệt, tia lửa, không hút thuốc; chỉ thi công nơi thông thoáng.
Đọc kỹ phiếu an toàn sản phẩm trước khi dùng; dùng găng tay, kính bảo hộ, mặt nạ có lọc hơi dung môi hữu cơ; tránh hít và tiếp xúc trực tiếp với da, mắt.
Thùng đã mở phải đậy kín, lưu trữ nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nguồn nhiệt và tia lửa.
Vùng hư hại phải thổi hạt Sa 2½ hoặc SSPC-SP10; nếu không thể thổi hạt, làm sạch cơ học theo SSPC-SP11 khi bề mặt không bị đánh bóng.

Định mức và cách tính lượng sơn ZINKY-13 INORGANIC ZINC RICH PRIMER 85

ZINKY-13 có độ phủ lý thuyết 12,4 m²/lít ở 50 µm và 8,3 m²/lít ở 75 µm màng khô. TDS chưa công bố hệ số hao hụt, bảng dưới đây thêm cột giả định hao hụt 20 % để dự trù.

Độ phủ lý thuyết (m²/lít) = hàm lượng rắn theo thể tích (%) x 10 ÷ độ dày màng khô (µm)
Kiểm tra: 62 x 10 ÷ 50 = 12,4 m²/lít; 62 x 10 ÷ 75 ≈ 8,3 m²/lít (khớp TDS)
Lượng sơn (lít) = diện tích (m²) ÷ độ phủ; với giả định hao hụt 20 %: ÷ (độ phủ x 0,8)
Diện tích 50 µm (lý thuyết) 50 µm (giả định hao hụt 20%) 75 µm (lý thuyết) 75 µm (giả định hao hụt 20%)
100 m² 8,1 lít 10,1 lít 12,0 lít 15,1 lít
500 m² 40,3 lít 50,4 lít 60,2 lít 75,3 lít
1000 m² 80,6 lít 100,8 lít 120,5 lít 150,6 lít

Ví dụ: 1000 m² thép ở 75 µm cần khoảng 120,5 lít theo lý thuyết, tương đương 150,6 lít khi giả định hao hụt 20 %, tức khoảng 16,4 bộ 9,16 lít.

Hệ sơn đề nghị đi cùng ZINKY-13 INORGANIC ZINC RICH PRIMER 85

TDS đề nghị sơn giữa gồm Hi-Pon 20-04 STE 80, Hi-Pon 20-16 Epoxy Xpress, Hi-Pon 30-02 Epoxy MIO 80, Hi-Pon 30-03 Epoxy Midcoat 80; sơn phủ gồm Hi-Pon 40-04 Epoxy Top Coat, Hi-Pon 50-01 Polyurethane Top Coat, Hi-Pon 50-07 Acrylic Polysiloxane và Hi-Floro 6738 Fluorocarbon Top Coat.

Câu hỏi thường gặp về ZINKY-13 INORGANIC ZINC RICH PRIMER 85

ZINKY-13 đạt những tiêu chuẩn nào?
Theo TDS: ISO 12944-9 loại ăn mòn CX, NORSOK M-501 Hệ thống 1A, JIS K 5552 Lớp 1; hàm lượng kẽm phù hợp SSPC-Paint 20 (Mức 1) và ISO 12944-5.
Có dùng ZINKY-13 làm lớp lót tạm thời được không?
Được. TDS cho biết ZINKY-13 dùng làm lớp lót mỏng tạm thời; để đạt 15 µm màng khô tại xưởng nên pha loãng tối đa 10 %.
Tỷ lệ pha ZINKY-13 là bao nhiêu?
Chất cơ sở : chất đóng rắn (bột kẽm) = 3,05 : 1 theo thể tích, trộn bằng máy khuấy cơ; hỗn hợp dùng trong 4 giờ ở 25°C.
ZINKY-13 chịu nhiệt tối đa bao nhiêu?
Khô, khí quyển: liên tục 400°C, không liên tục 540°C trong tối đa 1 giờ, thấp nhất -40°C, với lớp phủ phù hợp.
Cần tư vấn ZINKY-13 INORGANIC ZINC RICH PRIMER 85?
Gửi diện tích, loại bề mặt và điều kiện thi công, Sơn Bảy Màu sẽ tính lượng sơn và hệ sơn phù hợp theo TDS.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360