Cầu thép, bồn chứa, thiết bị cảng và đường ống ngầm cần lớp lót kẽm bền, ít phát thải dung môi và đủ chứng nhận chống ăn mòn. ZINKY-22 EPOXY ZINC RICH PRIMER 80 là sơn lót epoxy hai thành phần đóng rắn polyamide, giàu kẽm, VOC 384 g/lít, đã thử nghiệm ISO 12944-9 loại CX. Bài viết tổng hợp thông số TDS, thời gian sơn lại kéo dài 3 tháng và cách tính định mức.
65 ± 2 %
hàm lượng rắn theo thể tích
384 g/lít
hàm lượng VOC (EPA Method 24)
13,0 m²/lít
độ phủ lý thuyết ở 50 µm khô
3,8 : 1
tỷ lệ pha theo thể tích (cơ sở : đóng rắn)
Tóm tắt nhanh
• Loại sơn: sơn lót epoxy hai thành phần, đóng rắn polyamide, giàu kẽm, khô nhanh, màu xám, mờ.
• Hàm lượng rắn 65 ± 2 %, VOC 384 g/lít, tỷ trọng hỗn hợp 2,62 ± 0,05 kg/lít.
• Độ dày màng khô 50 - 80 µm (77 - 123 µm màng ướt); hỗn hợp dùng trong 6 giờ ở 25°C.
• Đạt ISO 12944-9 loại CX, NORSOK M-501 Hệ thống 1B; kẽm SSPC-Paint 20 (Mức 2) và ISO 12944-5.
• Chịu nhiệt khô liên tục 150°C, không liên tục 200°C (tối đa 1 giờ); sơn lớp kế tối đa 3 tháng.
ZINKY-22 EPOXY ZINC RICH PRIMER 80 là gì và dùng cho ai?
ZINKY-22 EPOXY ZINC RICH PRIMER 80 là sơn lót epoxy hai thành phần, cơ chế đóng rắn polyamide, giàu kẽm, khô nhanh, màng sơn cứng, chịu mài mòn, độ bền thời tiết và khả năng chống ăn mòn tốt.
TDS nêu mục đích sử dụng là lớp sơn lót bảo vệ lâu dài cho thép trong môi trường ăn mòn nặng như kết cấu cầu, bên ngoài bồn chứa, trang thiết bị máy móc ở cảng, đường ống ngầm trong lòng đất và thiết bị vận hành nước. Sản phẩm cũng dùng được trên kết cấu thép vừa sơn lớp chống rỉ tạm thời zinc silicate (không để ngoài trời).
Bảng thông số kỹ thuật ZINKY-22 EPOXY ZINC RICH PRIMER 80
| Loại sơn |
Sơn lót epoxy hai thành phần, đóng rắn polyamide, giàu kẽm |
| Màu và độ bóng |
Xám, mờ |
| Hàm lượng rắn |
65 ± 2 % theo thể tích |
| Tỷ trọng hỗn hợp |
2,62 ± 0,05 kg/lít |
| Điểm bắt cháy |
Chất cơ sở, chất đóng rắn và hỗn hợp đều 23°C |
| Hàm lượng VOC |
384 g/lít (EPA Method 24) |
| Độ dày màng tiêu biểu |
50 - 80 µm màng khô / 77 - 123 µm màng ướt |
| Độ phủ lý thuyết |
13,0 m²/lít (50 µm khô); 8,1 m²/lít (80 µm khô) |
| Tỷ lệ pha trộn |
Chất cơ sở : chất đóng rắn = 3,8 : 1 theo thể tích |
| Thời gian sử dụng hỗn hợp |
6 giờ ở 25°C |
| Phun chân không |
Đầu phun 0,015" - 0,021", áp lực 120 - 150 bar |
| Dung môi pha loãng và rửa |
Hi-Pon Epoxy Thinner |
| Chịu nhiệt (khô, khí quyển) |
Liên tục 150°C; không liên tục 200°C (tối đa 1 giờ); thấp nhất -40°C |
| Đóng gói |
10 lít: chất cơ sở 7,9 lít (thùng 10 lít) + chất đóng rắn 2,1 lít (thùng 5 lít) |
| Hạn sử dụng |
Chất cơ sở và chất đóng rắn tối thiểu 12 tháng (25°C) |
| Thử nghiệm và tiêu chuẩn |
ISO 12944-9 loại CX; NORSOK M-501 Hệ thống 1B; SSPC-Paint 20 (Mức 2); ISO 12944-5; ASTM D 520 (Loại II) |
Thời gian khô và sơn lớp kế tiếp ZINKY-22
| Hạng mục |
Bề mặt 25°C |
Bề mặt 40°C |
| Khô bề mặt |
25 phút |
15 phút |
| Khô để xử lý |
3 giờ |
2 giờ |
| Khô hoàn toàn |
7 ngày |
3 ngày |
| Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) |
3 giờ |
2 giờ |
| Sơn lớp kế tiếp (tối đa) |
3 tháng |
3 tháng |
Các thông số chỉ mang tính tham khảo; thời gian thực tế phụ thuộc độ dày màng, thông thoáng, độ ẩm và hệ sơn bên dưới.
Những điểm đáng chú ý của ZINKY-22 EPOXY ZINC RICH PRIMER 80
1
VOC thấp 384 g/lít
Thấp hơn nhiều so với các sơn lót kẽm silicat cùng nhóm Zinky, đo theo EPA Method 24.
2
Khoảng sơn lớp kế dài tới 3 tháng
Sau tối thiểu 3 giờ ở 25°C có thể phủ lớp kế, và vẫn phủ được trong tối đa 3 tháng.
3
Chứng nhận NORSOK M-501 Hệ thống 1B
Cùng thử nghiệm ISO 12944-9 loại CX cho công trình ăn mòn nặng.
4
Phù hợp kết cấu cầu và đường ống ngầm
TDS liệt kê kết cấu cầu, bên ngoài bồn chứa, thiết bị cảng, đường ống ngầm và thiết bị vận hành nước.
5
Sơn trên lớp chống rỉ tạm thời zinc silicate
Thích hợp với lớp sơn chống rỉ tạm thời zinc silicate không để ngoài trời; loại chống rỉ tạm thời khác phải thổi hạt bỏ hoàn toàn.
Quy trình thi công ZINKY-22 EPOXY ZINC RICH PRIMER 80 theo TDS
1
Làm sạch dầu mỡ
Loại bỏ dầu hoặc mỡ bằng dung môi theo SSPC-SP1; đánh giá bề mặt theo ISO 8504.
2
Thổi hạt Sa 2½
Thổi hạt theo ISO 8501-1 Sa 2½ hoặc SSPC-SP10, độ nhám 50 - 75 µm; đường hàn và vùng hư hại cũng thổi theo chuẩn này.
3
Kiểm tra môi trường
Tránh thi công khi nhiệt độ dưới 10°C hoặc trên 45°C, độ ẩm tương đối trên 85 %; nhiệt độ bề mặt cao hơn điểm sương tối thiểu 3°C.
4
Trộn hai thành phần
Chất cơ sở : chất đóng rắn = 3,8 : 1 theo thể tích, khuấy kỹ bằng máy khuấy cơ; hỗn hợp dùng trong 6 giờ ở 25°C.
5
Phun chân không
Đầu phun 0,015" - 0,021", áp lực 120 - 150 bar; cọ, con lăn chỉ để dặm vá và diện tích rất nhỏ. Đạt 50 - 80 µm màng khô.
6
Chờ khô và phủ lớp kế
Chờ tối thiểu 3 giờ ở 25°C (2 giờ ở 40°C); khoảng sơn lại tối đa 3 tháng.
7
Phủ hệ sơn đề nghị và vệ sinh
Sơn giữa, sơn phủ theo hệ đề nghị; vệ sinh dụng cụ bằng Hi-Pon Epoxy Thinner.
An toàn lao động và môi trường
Điểm bắt cháy của chất cơ sở và hỗn hợp là 23°C: giữ xa nguồn nhiệt, tia lửa, không hút thuốc; chỉ thi công nơi thông thoáng.
Đọc kỹ phiếu an toàn sản phẩm trước khi dùng; dùng găng tay, kính bảo hộ, mặt nạ có lọc hơi dung môi hữu cơ; tránh hít và tiếp xúc trực tiếp với da, mắt.
Thùng đã mở phải đậy kín, lưu trữ nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nguồn nhiệt và tia lửa.
Vùng hư hại nếu không thể thổi hạt có thể làm sạch cơ học theo St 3 (ISO 8501-1) hoặc SSPC-SP3, thi công trên bề mặt khô và không nhiễm bẩn.
Định mức và cách tính lượng sơn ZINKY-22 EPOXY ZINC RICH PRIMER 80
ZINKY-22 có độ phủ lý thuyết 13,0 m²/lít ở 50 µm và 8,1 m²/lít ở 80 µm màng khô. TDS chưa công bố hệ số hao hụt, bảng dưới đây thêm cột giả định hao hụt 20 % để dự trù.
Độ phủ lý thuyết (m²/lít) = hàm lượng rắn theo thể tích (%) x 10 ÷ độ dày màng khô (µm)
Kiểm tra: 65 x 10 ÷ 50 = 13,0 m²/lít; 65 x 10 ÷ 80 ≈ 8,1 m²/lít (khớp TDS)
Lượng sơn (lít) = diện tích (m²) ÷ độ phủ; với giả định hao hụt 20 %: ÷ (độ phủ x 0,8)
| Diện tích |
50 µm (lý thuyết) |
50 µm (giả định hao hụt 20%) |
80 µm (lý thuyết) |
80 µm (giả định hao hụt 20%) |
| 100 m² |
7,7 lít |
9,6 lít |
12,3 lít |
15,4 lít |
| 500 m² |
38,5 lít |
48,1 lít |
61,7 lít |
77,2 lít |
| 1000 m² |
76,9 lít |
96,2 lít |
123,5 lít |
154,3 lít |
Ví dụ: 500 m² thép cầu ở 80 µm cần khoảng 61,7 lít theo lý thuyết, tương đương 77,2 lít khi giả định hao hụt 20 %, tức khoảng 7,7 bộ 10 lít.
Hệ sơn đề nghị đi cùng ZINKY-22 EPOXY ZINC RICH PRIMER 80
TDS đề nghị sơn giữa gồm Hi-Pon 20-04 STE 80, Hi-Pon 20-16 Epoxy Express, Hi-Pon 30-02 Epoxy MIO 80, Hi-Pon 30-03 Epoxy Midcoat 80; sơn phủ gồm Hi-Pon 40-04 Epoxy Top Coat, Hi-Pon 50-01 Polyurethane Top Coat, Hi-Pon 50-07 Acrylic Polysiloxane và Hi-Floro 6738 Fluorocarbon Top Coat.
Câu hỏi thường gặp về ZINKY-22 EPOXY ZINC RICH PRIMER 80
ZINKY-22 dùng cho công trình nào?
Theo TDS, ZINKY-22 là lớp lót bảo vệ lâu dài cho thép trong môi trường ăn mòn nặng như kết cấu cầu, bên ngoài bồn chứa, thiết bị máy móc ở cảng, đường ống ngầm và thiết bị vận hành nước.
ZINKY-22 pha theo tỷ lệ nào?
Chất cơ sở : chất đóng rắn = 3,8 : 1 theo thể tích, khuấy bằng máy khuấy cơ; hỗn hợp dùng trong 6 giờ ở 25°C.
Sau bao lâu thì sơn phủ lớp kế tiếp?
Tối thiểu 3 giờ ở 25°C (2 giờ ở 40°C) và tối đa 3 tháng.
ZINKY-22 chịu nhiệt bao nhiêu?
Khô, khí quyển: liên tục 150°C, không liên tục 200°C trong tối đa 1 giờ, thấp nhất -40°C.