GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
NIPPON ZINC PHOSPHATE GREY PRIMER

NIPPON ZINC PHOSPHATE GREY PRIMER

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:NIPPON ZINC PHOSPHATE GREY PRIMER
  • Thể tích:5 lít (4,5 lít + 0,5 lít); 20 lít (18 lít + 2 lít)
NIPPON ZINC PHOSPHATE GREY PRIMER là sơn lót epoxy 2 thành phần màu xám chứa kẽm phosphate, chịu hóa chất, phủ EA4, EA9 hoặc PU. Thông số TDS và định mức.

Với thiết bị và kết cấu sẽ phủ màu sáng, lớp lót màu xám thường dễ che phủ hơn lớp lót đỏ sậm. NIPPON ZINC PHOSPHATE GREY PRIMER là sơn lót hai thành phần gốc Amin-Epoxy màu xám, chứa kẽm phosphate chống ăn mòn, bám tốt và chịu hóa chất, dùng dưới lớp phủ EA4, EA9 hoặc PU. Dưới đây là số liệu TDS và cách dự trù vật tư.

46%
hàm lượng rắn theo thể tích
60 µm
màng khô mỗi lớp
7,7 m²/l
độ phủ lý thuyết
8 - 10 giờ
thời gian sống hỗn hợp
Tóm tắt nhanh
✔ Sơn lót hai thành phần gốc Amin-Epoxy chứa phosphate kẽm; màu xám, mờ.
✔ Dùng trong môi trường ăn mòn với lớp phủ NIPPON EA4, NIPPON EA9 hoặc NIPPON PU.
✔ Áp dụng cho thép mềm, thép mạ kẽm, nhôm, thép không gỉ (với lớp lót VINILEX 120 khi cần).
✔ Hệ 1 - 2 lớp × 60 µm khô; độ phủ lý thuyết 7,7 m²/lít, thực tế 6,1 m²/lít.
✔ Sơn lớp kế tiếp sau tối thiểu 16 giờ, tối đa 15 ngày; khô hoàn toàn 5 - 7 ngày.

NIPPON ZINC PHOSPHATE GREY PRIMER là gì và dùng cho ai?

Theo TDS, NIPPON ZINC PHOSPHATE GREY PRIMER là sơn lót hai thành phần gốc Amin-Epoxy với công thức chống ăn mòn chứa phosphate kẽm, thường dùng kèm lớp phủ NIPPON EA4, NIPPON EA9 hoặc NIPPON PU trong môi trường ăn mòn.

So với phiên bản nâu đỏ cùng họ, bản xám có hàm lượng rắn 46% và độ phủ lý thuyết 7,7 m²/lít, nên khi dự trù cần tính sát theo đúng TDS của bản xám. Màng sơn vẫn rất cứng, chịu mài mòn và chịu nhiều hóa chất, và vẫn phải được phủ NIPPON PU khi dùng ngoài trời.

Máy móc, thiết bị trong nhà
Khung máy, tủ điện, bệ máy sẽ phủ màu sáng.
Nhôm và thép không gỉ
Bề mặt đã thổi mòn hoặc chà nhám số 120, lót VINILEX 120 trước.
Kết cấu thép thổi mòn
Lớp lót epoxy dưới hệ EA4, EA9 trong nhà hoặc PU ngoài trời.
Khu vực có hóa chất
Chịu văng bắn nước muối, dung môi, xà phòng, chất tẩy rửa sau khi phủ hệ.

Thông số kỹ thuật theo TDS

Chỉ tiêu Giá trị theo TDS
Gốc sơn Amin-Epoxy hai thành phần, chứa phosphate kẽm
Màu / hoàn thiện Xám / mờ
Tỷ trọng 1,38 ± 0,05 (hỗn hợp)
Hàm lượng rắn 46 ± 2% theo thể tích (hỗn hợp)
Số lớp đề nghị 1 - 2 lớp
Độ dày mỗi lớp 60 µm màng khô / 130 µm màng ướt
Độ phủ lý thuyết 7,7 m²/lít
Độ phủ thực tế (hao hụt 20%) 6,1 m²/lít
Tỷ lệ pha trộn 9 phần Base với 1 phần NIPPON ZINC PHOSPHATE HARDENER theo thể tích
Thời gian sống hỗn hợp 8 - 10 giờ ở 25°C đến 30°C
Thi công Cọ quét, con lăn, súng phun có khí hoặc không có khí
Dữ liệu phun Có khí: 3 - 4 kg/cm², đầu phun 1,3 mm; không khí: 140 - 170 kg/cm², đầu phun 0,015" - 0,017"
Pha loãng Cọ, lăn tối đa 10%; phun có khí tối đa 25%; phun không khí tối đa 5%
Dung môi pha loãng / vệ sinh NIPPON SA 65 THINNER
Chịu nhiệt 100°C trong điều kiện khô ráo
Đóng gói 5 lít (4,5 + 0,5 lít); 20 lít (18 + 2 lít)
Quy chuẩn Phù hợp QCVN 08:2020/BCT về hàm lượng Chì

Lưu ý khi đọc TDS: dòng độ phủ ghi kèm "50 microns", nhưng con số 7,7 m²/lít khớp với phép tính ở độ dày đề nghị 60 µm khô (46 × 10 ÷ 60 = 7,67). Bài này dùng mốc 60 µm để tính định mức.

Thời gian khô và sơn lại (25°C đến 30°C)

Giai đoạn Thời gian
Khô bề mặt 30 phút
Khô để xử lý 4 - 5 giờ
Thời gian chuyển tiếp giữa 2 lớp Tối thiểu 16 giờ, tối đa 15 ngày
Khô hoàn toàn 5 - 7 ngày

Sơn chồng lên lớp lót đã khô hoàn toàn có thể làm giảm độ bám dính, cần chà nhám trước. Trước khi khô hoàn toàn, tránh để màng sơn tiếp xúc nước, hóa chất và mài mòn.

5 điểm đáng chú ý của NIPPON ZINC PHOSPHATE GREY PRIMER

1
Màu xám cho hệ phủ sáng
Nền xám trung tính, thuận tiện khi lớp phủ EA4, EA9 hoặc PU là màu sáng.
2
Kẽm phosphate chống ăn mòn
Công thức chứa phosphate kẽm, dùng trong môi trường ăn mòn.
3
Bám trên nhôm, inox
Có hướng dẫn riêng cho nhôm và thép không gỉ: thổi mòn hoặc chà nhám số 120, lót VINILEX 120 ACTIVE PRIMER.
4
Rất cứng, chịu va đập
Màng khô rất cứng, chịu mài mòn và va đập rất tốt, bong tróc không xảy ra ở điều kiện bình thường.
5
Định mức cần tính riêng
Độ phủ thực tế 6,1 m²/lít, thấp hơn bản nâu đỏ; dự trù theo đúng TDS bản xám để không thiếu sơn.

Quy trình thi công 7 bước

1
Thép mềm
Thổi mòn Sa 2.5 và giữ tiêu chuẩn này đến khi sơn; nếu thép đổi màu hoặc rỉ xuất hiện thì thổi lại. Bề mặt khô, sạch, không bụi, dầu mỡ.
2
Thép mạ kẽm, nhôm, inox
Mạ kẽm mới làm sạch theo SSPC-SP1. Nhôm, inox nên thổi mòn, nếu không thì chà giấy nhám số 120. Các bề mặt này lót ngay NIPPON VINILEX 120 ACTIVE PRIMER.
3
Kiểm tra điều kiện
Độ ẩm không quá 85%, bề mặt cao hơn điểm sương 3°C, nhiệt độ môi trường từ 7°C.
4
Trộn hai thành phần
Khuấy Base NIPPON ZINC PHOSPHATE GREY PRIMER, vừa khuấy vừa cho từ từ NIPPON ZINC PHOSPHATE HARDENER theo tỷ lệ 9 : 1 thể tích đến đồng nhất. Hỗn hợp dùng trong 8 - 10 giờ.
5
Pha loãng
NIPPON SA 65 THINNER: cọ, lăn tối đa 10%; phun có khí tối đa 25%; phun không khí tối đa 5%. Chỉ pha loãng sau khi đã trộn.
6
Sơn lót
Mỗi lớp khoảng 130 µm màng ướt để đạt 60 µm khô; sơn 1 - 2 lớp, cách nhau tối thiểu 16 giờ.
7
Sơn lớp phủ đúng cửa sổ
Phủ NIPPON EA4, NIPPON EA9 hoặc NIPPON PU (ngoài trời dùng NIPPON PU) sau 16 giờ và trong tối đa 15 ngày; quá hạn hoặc đã khô hoàn toàn thì chà nhám trước khi sơn.
⚠ An toàn và điều kiện thi công
• Không thi công khi độ ẩm không khí lớn hơn 85%; nhiệt độ bề mặt phải cao hơn điểm sương ít nhất 3°C.
• Không thi công khi nhiệt độ môi trường dưới 7°C vì thời gian khô và thời gian chuyển lớp sẽ kéo dài.
• Chất lỏng dễ cháy: giữ xa nguồn nhiệt, tia lửa, lửa ngọn; không hút thuốc; đảm bảo thông thoáng.
• Đeo găng tay chịu dung môi, kính bảo hộ che hai bên mắt và mặt nạ có bộ lọc hơi dung môi hữu cơ.
• Không đổ sơn thừa vào cống, rãnh, nguồn nước; thu gom bằng cát hoặc vật liệu hút, xử lý thùng rỗng theo quy định địa phương.

Định mức sơn và cách tính lượng sơn

Định mức của NIPPON ZINC PHOSPHATE GREY PRIMER được quy đổi từ độ phủ lý thuyết trong TDS. Độ phủ lý thuyết chỉ đúng trên bề mặt chuẩn và chưa tính hao hụt; TDS đưa thêm độ phủ thực tế với hao hụt 20% để dự trù sát hơn.

Công thức
Độ phủ lý thuyết (m²/lít) = Hàm lượng rắn theo thể tích (%) × 10 ÷ Độ dày màng khô (µm)
Với NIPPON ZINC PHOSPHATE GREY PRIMER: 46 × 10 ÷ 60 = 7,67 m²/lít, TDS làm tròn 7,7 m²/lít.
Định mức lý thuyết = 1 ÷ 7,7 = 0,130 lít/m²/lớp; định mức thực tế (hao hụt 20%) = 1 ÷ 6,1 = 0,164 lít/m²/lớp.
Lượng sơn cần (lít) = Diện tích (m²) × Số lớp ÷ Độ phủ thực tế (m²/lít)

Ví dụ (giả định): hệ khung máy và bệ thiết bị trong một xưởng chế biến, diện tích 300 m², sơn 2 lớp ở độ dày 60 µm khô. Lượng sơn = 300 × 2 ÷ 6,1 ≈ 98,4 lít (theo độ phủ lý thuyết chỉ cần ≈ 77,9 lít). Dự trù 5 bộ 20 lít (100 lít).

Câu hỏi thường gặp

Bản xám khác gì các lót epoxy màu nâu đỏ?
Khác biệt chính là màu và định mức. Theo TDS, bản Grey màu xám, hàm lượng rắn 46%, độ phủ lý thuyết 7,7 m²/lít ở 60 µm khô. Khi đổi từ một loại lót khác sang bản xám, cần tính lại lượng sơn theo đúng TDS này thay vì dùng số cũ.
Sơn lên nhôm hoặc inox được không?
Được, theo hướng dẫn TDS. Nên thổi mòn bề mặt; nếu không thể, chà giấy nhám số 120, làm sạch và khô, sau đó lót ngay NIPPON VINILEX 120 ACTIVE PRIMER trước khi sơn. Bề mặt phải không dính dầu mỡ.
Có dùng ngoài trời được không?
Không nên để trần ngoài trời. TDS ghi sản phẩm luôn được dùng như lớp sơn bên dưới và được phủ NIPPON PU khi sử dụng ngoài trời. Trong nhà có thể phủ NIPPON EA4 hoặc NIPPON EA9.
Hệ 2 lớp tốn bao nhiêu sơn cho 100 m²?
Theo độ phủ thực tế 6,1 m²/lít ở 60 µm khô, 100 m² × 2 lớp ÷ 6,1 ≈ 32,8 lít, tức khoảng 2 bộ 20 lít. Bề mặt nhiều chi tiết, mối hàn nên cộng thêm dự phòng.
Cần tư vấn hệ sơn NIPPON ZINC PHOSPHATE GREY PRIMER?
Kỹ thuật Sơn Bảy Màu giúp chọn lót xám hay nâu đỏ và lớp phủ phù hợp từng hạng mục.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62

Số liệu trong bài lấy từ tài liệu kỹ thuật (TDS) NIPPON ZINC PHOSPHATE GREY PRIMER do Nippon Paint Việt Nam ban hành; tải TDS gốc ở mục Thông số kỹ thuật bên dưới. Ví dụ định mức là giả định để minh họa cách tính.

Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360