Kết cấu thép ở vùng ẩm, gần biển hay khu công nghiệp cần lớp lót có khả năng chống ăn mòn cao ngay từ nền. NIPPON ZINC RICH PRIMER HS là sơn lót epoxy hai thành phần giàu kẽm cho bề mặt thép đã thổi mòn, khô bề mặt khoảng 10 phút. Bài viết tổng hợp thông số TDS, tỷ lệ pha đặc thù 7,75 : 2,25 và cách tính định mức.
Theo TDS, NIPPON ZINC RICH PRIMER HS là sơn dầu gốc Epoxy hai thành phần, dùng như lớp sơn lót cho các bề mặt thép đã được thổi mòn trước khi sơn lớp phủ và yêu cầu khả năng chống ăn mòn cao. Tỷ trọng hỗn hợp 2,26 phản ánh lượng bột kẽm lớn trong màng sơn.
Sản phẩm có tỷ lệ pha khác các lót epoxy thông thường: 7,75 : 2,25 theo thể tích, bộ 20 lít gồm 15,5 lít Base và 4,5 lít Hardener. Trộn sai tỷ lệ là lỗi thường gặp khi thợ quen pha 9 : 1, nên cần kiểm tra kỹ trước khi trộn.
| Chỉ tiêu | Giá trị theo TDS |
|---|---|
| Gốc sơn | Epoxy hai thành phần, giàu kẽm |
| Màu / hoàn thiện | Xám / mờ |
| Tỷ trọng | 2,26 ± 0,05 (hỗn hợp) |
| Hàm lượng rắn | 45 ± 2% theo thể tích (hỗn hợp) |
| Số lớp đề nghị | 1 - 2 lớp |
| Độ dày mỗi lớp | 50 µm màng khô / 111 µm màng ướt |
| Độ phủ lý thuyết | 9,0 m²/lít ở 50 µm khô |
| Độ phủ thực tế (hao hụt 20%) | 7,2 m²/lít ở 50 µm khô |
| Tỷ lệ pha trộn | 7,75 phần Base với 2,25 phần NIPPON ZINC RICH PRIMER HS HARDENER theo thể tích |
| Thời gian sống hỗn hợp | 4 - 6 giờ ở 25°C đến 30°C |
| Thi công | Cọ quét, con lăn hoặc súng phun không có khí |
| Dữ liệu phun | Không khí: 140 - 170 kg/cm², đầu phun 0,015" - 0,017" |
| Pha loãng | Cọ, lăn tối đa 10%; phun không khí tối đa 5% |
| Dung môi pha loãng / vệ sinh | NIPPON SA 65 THINNER |
| Chịu nhiệt | 100°C trong điều kiện khô ráo |
| Đóng gói | 5 lít (3,88 lít Base + 1,12 lít Hardener); 20 lít (15,5 lít Base + 4,5 lít Hardener) |
| Quy chuẩn | Phù hợp QCVN 08:2020/BCT về hàm lượng Chì |
| Giai đoạn | Thời gian |
|---|---|
| Khô bề mặt | Khoảng 10 phút |
| Khô để xử lý | Tối thiểu 5 giờ |
| Thời gian chuyển tiếp giữa 2 lớp | Tối thiểu 16 giờ |
| Khô hoàn toàn | 5 - 7 ngày |
TDS khuyến khích sơn lớp kế tiếp ngay sau 16 giờ và trong vòng 6 - 7 ngày, nên chà nhám khô trước. Trước khi khô hoàn toàn, tránh nước, hóa chất và va đập.
Định mức của NIPPON ZINC RICH PRIMER HS được quy đổi từ độ phủ lý thuyết trong TDS. Độ phủ lý thuyết chỉ đúng trên bề mặt chuẩn và chưa tính hao hụt; TDS đưa thêm độ phủ thực tế với hao hụt 20% để dự trù sát hơn.
Ví dụ (giả định): hệ dầm và cột thép của một nhà kho, diện tích 250 m², sơn 1 lớp ở độ dày 50 µm khô. Lượng sơn = 250 × 1 ÷ 7,2 ≈ 34,7 lít (theo độ phủ lý thuyết chỉ cần ≈ 27,8 lít). Dự trù 2 bộ 20 lít (40 lít).
Số liệu trong bài lấy từ tài liệu kỹ thuật (TDS) NIPPON ZINC RICH PRIMER HS do Nippon Paint Việt Nam ban hành; tải TDS gốc ở mục Thông số kỹ thuật bên dưới. Ví dụ định mức là giả định để minh họa cách tính.
| STT | Mã sản phẩm | Tên sản phẩm | Giá bán | Ảnh |
| 0 | NIPPON ZINC PHOSPHATE GREY PRIMER | NIPPON ZINC PHOSPHATE GREY PRIMER | Liên hệ |
|
| 1 | NIPPON ZINC PHOSPHATE BLAST PRIMER | NIPPON ZINC PHOSPHATE BLAST PRIMER | Liên hệ |
|
| 2 | NIPPON UNIGROUND 930 HK PRIMER | NIPPON UNIGROUND 930 HK PRIMER | Liên hệ |
|
| 3 | NIPPON S500 HEAT RESISTING PRIMER | NIPPON S500 HEAT RESISTING PRIMER | Liên hệ |
|
| 4 | NIPPON S450 HEAT RESISTING BLACK | NIPPON S450 HEAT RESISTING BLACK | Liên hệ |
|
| 5 | NIPPON S350 HEAT RESISTING ALUMINIUM | NIPPON S350 HEAT RESISTING ALUMINIUM | Liên hệ |
|
| 6 | NIPPON ROAD LINE | NIPPON ROAD LINE | Liên hệ |
|
| 7 | NIPPON PU UNDERCOAT WHITE | NIPPON PU UNDERCOAT WHITE | Liên hệ |
|
| 8 | NIPPON PU | NIPPON PU | Liên hệ |
|
| 9 | NIPPON NIOZ | NIPPON NIOZ | Liên hệ |
|