Thép vừa phun cát xong chỉ vài giờ đã có thể ố gỉ trở lại nếu chưa được phủ lớp lót phù hợp, và mọi lớp phủ đắt tiền bên trên đều phụ thuộc vào lớp nền này. NIPPON ZINC PHOSPHATE BLAST PRIMER là sơn lót hai thành phần gốc Amin-Epoxy, màu nâu đỏ, chứa kẽm phosphate chống ăn mòn, thường đi cùng lớp phủ EA4, EA9 hoặc PU.
Theo TDS, NIPPON ZINC PHOSPHATE BLAST PRIMER là sơn lót hai thành phần gốc Amin-Epoxy, công thức chống ăn mòn chứa phosphate kẽm, thường dùng kèm lớp phủ NIPPON EA4, NIPPON EA9 hoặc NIPPON PU trong môi trường ăn mòn.
Chữ "Blast" gợi đúng cách dùng: sản phẩm phát huy tốt nhất trên thép đã thổi mòn Sa 2.5. Màng sơn sau khi khô rất cứng, bám dính tuyệt vời, chịu nhiều hóa chất vô cơ, hữu cơ, nước muối, dung môi. Tuy vậy nó luôn là lớp bên dưới, không để trần ngoài trời.
| Chỉ tiêu | Giá trị theo TDS |
|---|---|
| Gốc sơn | Amin-Epoxy hai thành phần, chứa phosphate kẽm |
| Màu / hoàn thiện | Nâu đỏ / mờ |
| Tỷ trọng | 1,33 ± 0,05 (hỗn hợp) |
| Hàm lượng rắn | 50 ± 2% theo thể tích (hỗn hợp) |
| Số lớp đề nghị | 1 - 2 lớp |
| Độ dày mỗi lớp | 60 µm màng khô / 120 µm màng ướt |
| Độ phủ lý thuyết | 8,3 m²/lít |
| Độ phủ thực tế (hao hụt 20%) | 6,7 m²/lít |
| Tỷ lệ pha trộn | 9 phần Base với 1 phần NIPPON ZINC PHOSPHATE HARDENER theo thể tích |
| Thời gian sống hỗn hợp | 8 - 10 giờ ở 25°C đến 30°C |
| Thi công | Cọ quét, con lăn, súng phun có khí hoặc không có khí |
| Dữ liệu phun | Có khí: 3 - 4 kg/cm², đầu phun 1,3 mm; không khí: 140 - 170 kg/cm², đầu phun 0,015" - 0,017" |
| Pha loãng | Cọ, lăn tối đa 10%; phun có khí tối đa 25%; phun không khí tối đa 5% |
| Dung môi pha loãng / vệ sinh | NIPPON SA 65 THINNER |
| Chịu nhiệt | 100°C trong điều kiện khô ráo |
| Đóng gói | 5 lít (4,5 + 0,5 lít); 20 lít (18 + 2 lít) |
| Quy chuẩn | Phù hợp QCVN 08:2020/BCT về hàm lượng Chì |
Lưu ý khi đọc TDS: dòng độ phủ ghi kèm "50 microns", nhưng con số 8,3 m²/lít khớp với phép tính ở độ dày đề nghị 60 µm khô (50 × 10 ÷ 60 = 8,33). Bài này dùng mốc 60 µm để tính định mức.
| Giai đoạn | Thời gian |
|---|---|
| Khô bề mặt | 30 phút |
| Khô để xử lý | 4 - 5 giờ |
| Thời gian chuyển tiếp giữa 2 lớp | Tối thiểu 16 giờ, tối đa 15 ngày |
| Khô hoàn toàn | 5 - 7 ngày |
Sơn chồng lên lớp lót đã khô hoàn toàn có thể làm giảm độ bám dính, vì vậy phải chà nhám bề mặt. TDS khuyến khích sơn lớp kế tiếp ngay sau 16 giờ, trong vòng 6 - 7 ngày.
Định mức của NIPPON ZINC PHOSPHATE BLAST PRIMER được quy đổi từ độ phủ lý thuyết trong TDS. Độ phủ lý thuyết chỉ đúng trên bề mặt chuẩn và chưa tính hao hụt; TDS đưa thêm độ phủ thực tế với hao hụt 20% để dự trù sát hơn.
Ví dụ (giả định): hệ kèo, cột thép của một nhà xưởng, diện tích 500 m², sơn 1 lớp ở độ dày 60 µm khô. Lượng sơn = 500 × 1 ÷ 6,7 ≈ 74,6 lít (theo độ phủ lý thuyết chỉ cần ≈ 60,2 lít). Dự trù 4 bộ 20 lít (80 lít).
Số liệu trong bài lấy từ tài liệu kỹ thuật (TDS) NIPPON ZINC PHOSPHATE BLAST PRIMER do Nippon Paint Việt Nam ban hành; tải TDS gốc ở mục Thông số kỹ thuật bên dưới. Ví dụ định mức là giả định để minh họa cách tính.
| STT | Mã sản phẩm | Tên sản phẩm | Giá bán | Ảnh |
| 0 | NIPPON ZINC RICH PRIMER HS | NIPPON ZINC RICH PRIMER HS | Liên hệ |
|
| 1 | NIPPON ZINC PHOSPHATE GREY PRIMER | NIPPON ZINC PHOSPHATE GREY PRIMER | Liên hệ |
|
| 2 | NIPPON UNIGROUND 930 HK PRIMER | NIPPON UNIGROUND 930 HK PRIMER | Liên hệ |
|
| 3 | NIPPON S500 HEAT RESISTING PRIMER | NIPPON S500 HEAT RESISTING PRIMER | Liên hệ |
|
| 4 | NIPPON S450 HEAT RESISTING BLACK | NIPPON S450 HEAT RESISTING BLACK | Liên hệ |
|
| 5 | NIPPON S350 HEAT RESISTING ALUMINIUM | NIPPON S350 HEAT RESISTING ALUMINIUM | Liên hệ |
|
| 6 | NIPPON ROAD LINE | NIPPON ROAD LINE | Liên hệ |
|
| 7 | NIPPON PU UNDERCOAT WHITE | NIPPON PU UNDERCOAT WHITE | Liên hệ |
|
| 8 | NIPPON PU | NIPPON PU | Liên hệ |
|
| 9 | NIPPON NIOZ | NIPPON NIOZ | Liên hệ |
|