GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
HI-PON 20-01 EPOXY PRIMER

HI-PON 20-01 EPOXY PRIMER

Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Nippon Hi-Pon 20-01
  • Thể tích:20 Lít, 5 Lít
Sơn lót epoxy Nippon Hi-Pon 20-01: hai thành phần, hàm lượng rắn cao 73% thể tích, màng 75–250 µm, bền nước và nước biển, tỷ lệ pha 3 : 1, đóng gói 20 L và 5 L.

Kết cấu thép trong môi trường khắc nghiệt, từ ven biển đến ngâm nước, cần lớp lót bám tốt và bảo vệ bền. Sơn lót epoxy Nippon Hi-Pon 20-01 là sơn lót hai thành phần, hàm lượng rắn cao, có khả năng bảo vệ catốt tốt và độ bền nước, nước biển tuyệt vời, thích ứng với nhiều loại sơn phủ.

73%
Chất rắn theo thể tích
75–250
µm màng khô
3 : 1
Tỷ lệ pha theo thể tích
230 g/L
Hàm lượng VOC
Tóm tắt nhanh
Hi-Pon 20-01 là sơn lót epoxy hai thành phần màu nâu đỏ, bán bóng, hàm lượng rắn 73 ± 2% theo thể tích, VOC 230 g/L, màng khô 75–250 µm. Độ phủ lý thuyết 9,7 m²/L ở 75 µm và 2,9 m²/L ở 250 µm. Tỷ lệ pha chất cơ sở : chất đóng rắn = 3 : 1, thời gian hoạt hóa 15 phút, thời gian sử dụng 6 giờ ở 25 °C. Theo TDS lần ban hành 006 (09/04/2018).

Hi-Pon 20-01 là gì và dùng cho ai?

Theo TDS, đây là sơn lót chống ăn mòn trong môi trường khắc nghiệt, thích ứng nhiều loại sơn phủ. Phù hợp với:

•
Nhà thầu kết cấu thép
cần lót epoxy dày, bền nước, bền nước biển.
•
Xưởng đóng và bảo trì
cần sơn lót tương thích với nhiều lớp giữa và sơn phủ.
•
Chủ đầu tư công trình
cần hệ sơn nhiều lớp với thông số kỹ thuật rõ ràng.

Bảng thông số kỹ thuật Hi-Pon 20-01

Loại Sơn lót epoxy hai thành phần, hàm lượng rắn cao
Màu sắc Nâu đỏ
Độ bóng Bán bóng
Hàm lượng rắn theo thể tích 73 ± 2%
Tỷ trọng 1,32 – 1,42 kg/L (hỗn hợp)
Điểm bắt cháy Chất cơ sở 13,3 °C; chất đóng rắn 12 °C; hỗn hợp 12 °C
Hàm lượng VOC 230 g/L (EPA Method 24)
Độ dày màng khô 75 – 250 µm
Độ dày màng ướt 103 – 342 µm
Tỷ lệ pha trộn Chất cơ sở : chất đóng rắn = 3 : 1 (theo thể tích)
Thời gian hoạt hóa 15 phút
Thời gian sử dụng sau pha 6 giờ ở 25 °C
Độ phủ lý thuyết 9,7 m²/L (75 µm); 2,9 m²/L (250 µm)
Dung môi pha loãng Hi-Pon Epoxy Thinner
Đóng gói Bộ 20 L (chất cơ sở 15 L + chất đóng rắn 5 L); bộ 5 L (chất cơ sở 3,75 L + chất đóng rắn 1,25 L)
Tiêu chuẩn Phù hợp QCVN 08:2020/BCT về giới hạn hàm lượng chì
Tài liệu tham chiếu TDS Nippon Paint, lần ban hành 006, ngày 09/04/2018

Thời gian khô và khoảng sơn lớp kế tiếp:

Hạng mục 25 °C 40 °C
Khô bề mặt 2 giờ 1 giờ
Khô để xử lý 4 giờ 2 giờ
Khô hoàn toàn 7 ngày 3 ngày
Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) 4 giờ 2 giờ
Sơn lớp kế tiếp (tối đa) 30 ngày 14 ngày
Cách đọc nhanh
Khác với nhiều sơn lót khác, Hi-Pon 20-01 có giới hạn thời gian sơn lớp kế tối đa (30 ngày ở 25 °C, 14 ngày ở 40 °C): quá thời hạn này bề mặt cần xử lý lại theo hướng dẫn kỹ thuật để bảo đảm bám dính.

Những điểm đáng chú ý của Hi-Pon 20-01

1
Hàm lượng rắn cao 73%
Màng dày 75–250 µm trong một lớp, VOC 230 g/L.
2
Bảo vệ catốt tốt
TDS nêu khả năng bảo vệ catốt tốt.
3
Bền nước và nước biển
Độ bền nước, nước biển tuyệt vời theo mô tả của nhà sản xuất.
4
Thích ứng nhiều hệ sơn phủ
Sơn giữa và sơn phủ đề nghị gồm Hi-Pon 20-04, 30-02, 30-03, 40-02, 40-04 và PU 50-01.
5
Cửa sổ sơn lại rộng
Tối thiểu 4 giờ, tối đa 30 ngày ở 25 °C.

Quy trình thi công theo TDS

1
Đánh giá bề mặt
Bề mặt sạch, khô, không nhiễm bẩn, xử lý theo ISO 8504. Dầu mỡ loại bỏ bằng dung môi theo SSPC-SP1.
2
Thổi hạt
Thổi hạt đạt Sa 2½ (ISO 8501-1:2007) hoặc SSPC-SP6; tốt nhất đạt SSPC-SP10 với độ nhám 50–75 µm. Nếu bị gỉ giữa thổi hạt và thi công, thổi hạt lại.
3
Điều kiện thi công
Tránh thi công khi nhiệt độ dưới 10 °C hoặc độ ẩm lớn hơn 85%; nhiệt độ bề mặt cao hơn điểm sương ít nhất 3 °C.
4
Pha trộn và hoạt hóa
Chất cơ sở : chất đóng rắn = 3 : 1 theo thể tích, khuấy kỹ; thời gian hoạt hóa 15 phút; thời gian sử dụng 6 giờ ở 25 °C.
5
Pha loãng và dụng cụ
Dùng Hi-Pon Epoxy Thinner. Nên dùng súng phun chân không: béc 0,017"–0,023", áp lực 150–200 kg/cm². Cọ và con lăn chỉ dùng dặm vá và diện tích rất nhỏ.
6
Chiều dày màng
75–250 µm màng khô (103–342 µm màng ướt).
7
Khô và sơn lớp kế
Ở 25 °C khô bề mặt 2 giờ, khô để xử lý 4 giờ, khô hoàn toàn 7 ngày; sơn lớp kế từ 4 giờ đến 30 ngày.
An toàn thi công
Sản phẩm dành cho người thi công chuyên nghiệp: đọc thông tin an toàn trên bao bì và SDS trước khi dùng. Thi công nơi thông thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với da; nếu dính, rửa ngay bằng chất làm sạch thích hợp, xà phòng và nước. Khi bắn vào mắt, rửa thật nhiều nước sạch và gặp bác sĩ. Tuyệt đối tránh ngọn lửa trực tiếp, hàn cắt và hút thuốc trong lúc thi công.

Định mức và cách dự toán

Độ phủ lý thuyết theo TDS (chưa tính hao hụt):

75 µm màng khô 9,7 m²/L
250 µm màng khô 2,9 m²/L
Công thức
Lượng sơn lý thuyết (lít) = Diện tích (m²) × Chiều dày màng khô (µm) ÷ 730
Ví dụ: 500 m², 100 µm → 500 × 100 ÷ 730 ≈ 68,5 L (chưa tính hao hụt). Chia chất cơ sở : chất đóng rắn theo 3 : 1.

Câu hỏi thường gặp

Hi-Pon 20-01 pha theo tỷ lệ nào?
Chất cơ sở : chất đóng rắn = 3 : 1 theo thể tích, khuấy kỹ rồi để hoạt hóa 15 phút.
Sau khi pha dùng được bao lâu?
6 giờ ở 25 °C.
Sơn lớp kế trong bao lâu?
Tối thiểu 4 giờ, tối đa 30 ngày ở 25 °C (14 ngày ở 40 °C).
Quy cách đóng gói thế nào?
Bộ 20 L gồm chất cơ sở 15 L và chất đóng rắn 5 L; bộ 5 L gồm 3,75 L và 1,25 L.
Cần báo giá và tư vấn hệ sơn công nghiệp?
Gửi diện tích, loại kết cấu và hệ sơn đang dùng, Sơn Bảy Màu sẽ tính định mức và báo giá cho bạn.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360
Chat Zalo