|
50%
hàm lượng rắn theo thể tích
|
60–80 µm
độ dày màng khô tiêu biểu
|
9 : 1
tỷ lệ cơ sở : đóng rắn
|
6 giờ
thời gian sử dụng hỗn hợp ở 25°C
|
|
Thầu kết cấu thép
Nhà xưởng, khung thép, cầu thang, lan can cần lớp lót chống gỉ trước khi lên lớp giữa và lớp phủ. |
Đơn vị bồn bể, đường ống
Hệ sơn bên trong bồn chứa nước uống, hóa chất, nhiên liệu, dầu cọ, dầu thực vật theo hệ sơn được chỉ định. |
Thợ bảo trì đa vật liệu
Một công trình có cả thép mạ kẽm, nhôm, bê tông hay FRP vẫn có thể dùng chung một lớp lót nếu xử lý bề mặt đúng. |
| Thông số | Giá trị theo TDS |
|---|---|
| Loại sơn | Sơn lót chống gỉ epoxy hai thành phần, đóng rắn amine |
| Màu / độ bóng | Nâu đỏ / mờ |
| Hàm lượng rắn theo thể tích | 50 ± 2% |
| Tỷ trọng hỗn hợp | 1,28 ± 0,05 kg/lít |
| Điểm bắt cháy | Chất cơ sở 7°C; chất đóng rắn 23°C; hỗn hợp 7°C |
| Hàm lượng VOC | 512 g/lít (EPA Method 24) |
| Độ dày màng tiêu biểu | 60–80 µm khô; 120–160 µm ướt |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Chất cơ sở : chất đóng rắn = 9 : 1 |
| Thời gian sử dụng hỗn hợp | 6 giờ ở 25°C |
| Độ phủ lý thuyết | 8,3 m²/lít (60 µm khô); 6,3 m²/lít (80 µm khô) |
| Dung môi pha loãng / rửa | Hi-Pon Epoxy Thinner |
| Phun chân không | Cỡ béc 0,015”–0,025”; áp lực vòi phun 150–170 bar |
| Chịu nhiệt (khô, khí quyển) | Liên tục 100°C; thấp nhất −40°C; gián đoạn 120°C (tối đa 1 giờ) |
| Đóng gói | Bộ 5 L (4,5 L cơ sở + 0,5 L đóng rắn) và bộ 20 L (18 L + 2 L) |
| Hạn sử dụng | Tối thiểu 12 tháng ở 25°C cho cả hai thành phần |
| Tiêu chuẩn | Phù hợp QCVN 08:2020/BCT về giới hạn hàm lượng chì trong sơn |
| Chỉ tiêu | Bề mặt nền 25°C | Bề mặt nền 40°C |
|---|---|---|
| Khô bề mặt | 1 giờ | 0,5 giờ |
| Khô để xử lý | 6 giờ | 3 giờ |
| Khô hoàn toàn | 7 ngày | 3 ngày |
| Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) | 6 giờ | 3 giờ |
| Sơn lớp kế tiếp (tối đa) | TDS không quy định giới hạn (ghi “-”) | |
|
1
|
Phủ được nhiều loại nền trong một công trình
Thép carbon, thép mạ kẽm, thép đã có lớp lót tạm, nhôm, bê tông, nhựa gia cường sợi thủy tinh và tấm phenolic đều nằm trong phạm vi sử dụng của TDS, miễn là bề mặt được chuẩn bị đúng cách. |
|
2
|
Pha 9 : 1 nên ít phải đong chất đóng rắn
Chất đóng rắn chỉ chiếm một phần mười thể tích. Bộ 20 L gồm 18 L cơ sở và 2 L đóng rắn, nên thợ dễ pha nguyên bộ, hạn chế sai lệch do chia nhỏ. |
|
3
|
Thời gian sử dụng 6 giờ ở 25°C
Một mẻ pha có thể phục vụ trọn một buổi làm việc ở điều kiện chuẩn. Ở nền nóng hơn, thời gian khô nhanh hơn nên cần canh khối lượng pha. |
|
4
|
Khô nhanh để chuyển lớp
Khô bề mặt 1 giờ, sơn lớp kế sau tối thiểu 6 giờ ở 25°C hoặc 3 giờ ở 40°C, giúp lịch thi công nhiều lớp gọn hơn. |
|
5
|
Là phần đầu của hệ sơn đầy đủ
TDS đề nghị lớp giữa là Hi-Pon 20-04 STE 80, 20-04 STE IM 80, 30-02 Epoxy MIO 80 hoặc 30-03 Epoxy Midcoat 80, và lớp phủ gồm Hi-Pon 40-04, 50-01, 50-21, 50-31, 50-07. |
|
1
|
Đánh giá và làm sạch dầu mỡ
Đánh giá bề mặt theo ISO 8504. Dầu hoặc mỡ phải loại bỏ bằng dung môi theo SSPC-SP1 trước khi xử lý cơ học. |
|
2
|
Thổi hạt làm sạch
Với thép, thổi hạt đạt Sa 2½ (ISO 8501-1) hoặc SSPC-SP10, độ nhám 50–75 µm. Nếu gỉ xuất hiện lại sau khi thổi hạt, phải thổi lại. Vùng hư hại không thổi được thì làm sạch cơ học đạt St 3 (SSPC-SP3). |
|
3
|
Xử lý theo từng loại nền
Thép mạ kẽm: làm sạch SSPC-SP1 và chà tay loại bỏ sản phẩm ăn mòn kẽm màu trắng. Nền không chứa sắt: phun cát Sa 1 (SSPC-SP7) hoặc xả nhám bằng giấy nhám thô. Bê tông: xử lý theo SSPC-SP13/NACE No. 6, sạch vữa, dầu mỡ, bụi, lớp phủ cũ. |
|
4
|
Kiểm tra điều kiện thi công
Tránh thi công khi nhiệt độ dưới 10°C và độ ẩm trên 85%. Nhiệt độ bề mặt phải cao hơn điểm sương ít nhất 3°C. Bề mặt cần khô và sạch tạp chất. |
|
5
|
Pha trộn
Khuấy kỹ từng thành phần bằng máy khuấy cơ, rồi pha chất cơ sở : chất đóng rắn = 9 : 1 theo thể tích. Dung môi pha loãng là Hi-Pon Epoxy Thinner. Hỗn hợp dùng trong 6 giờ ở 25°C. |
|
6
|
Thi công
Ưu tiên súng phun thường hoặc phun chân không (béc 0,015”–0,025”, 150–170 bar). Cọ và con lăn chỉ dành cho dặm vá và diện tích rất nhỏ; cần kiểm soát để đạt độ dày khô 60–80 µm. |
|
7
|
Chờ khô và lên lớp tiếp theo
Sơn lớp kế tiếp sau tối thiểu 6 giờ ở 25°C hoặc 3 giờ ở 40°C. Rửa dụng cụ bằng Hi-Pon Epoxy Thinner. Sau đó thi công lớp giữa và lớp phủ theo hệ sơn đề nghị. |
| Độ dày màng khô | Độ phủ lý thuyết (m²/lít) | Lượng hỗn hợp cho 100 m² (lít) | Tách thành chất cơ sở + chất đóng rắn |
|---|---|---|---|
| 60 µm | 8,3 | 12,05 | 10,84 L + 1,2 L |
| 80 µm | 6,3 | 15,87 | 14,29 L + 1,59 L |