|
55%
hàm lượng rắn theo thể tích
|
9,2 m²/lít
độ phủ lý thuyết ở 60 µm khô
|
9 : 1
tỷ lệ cơ sở : đóng rắn
|
6 giờ
thời gian sử dụng ở 25°C
|
|
Kiến trúc sư, chủ đầu tư công nghiệp
Cần lớp lót nền sáng màu trong hệ epoxy nhiều lớp cho kết cấu thép, đường ống, bồn chứa. |
Nhà thầu bảo trì
Sửa chữa, sơn lại kết cấu cũ trên nhiều nền (thép, mạ kẽm, nhôm, bê tông, FRP) với một loại lót. |
Thợ phun sơn chuyên nghiệp
Làm việc với súng phun thường hoặc phun chân không, cần số liệu béc, áp lực, độ dày ướt rõ ràng để canh màng sơn. |
| Thông số | Giá trị theo TDS |
|---|---|
| Loại sơn | Sơn lót epoxy hai thành phần, đóng rắn amine |
| Màu / độ bóng | Trắng / bóng thấp |
| Hàm lượng rắn theo thể tích | 55 ± 2% |
| Tỷ trọng hỗn hợp | 1,38 ± 0,05 kg/lít |
| Điểm bắt cháy | Chất cơ sở 7°C; chất đóng rắn 23°C; hỗn hợp 7°C |
| Hàm lượng VOC | 505 g/lít (EPA Method 24) |
| Độ dày màng tiêu biểu | 60–80 µm khô; 109–145 µm ướt |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Chất cơ sở : chất đóng rắn = 9 : 1 |
| Thời gian sử dụng hỗn hợp | 6 giờ ở 25°C |
| Độ phủ lý thuyết | 9,2 m²/lít (60 µm khô); 6,9 m²/lít (80 µm khô) |
| Dung môi pha loãng / rửa | Hi-Pon Epoxy Thinner |
| Phun chân không | Cỡ béc 0,015”–0,025”; áp lực vòi phun 150–170 bar |
| Chịu nhiệt (khô, khí quyển) | Liên tục 100°C; thấp nhất −40°C; gián đoạn 120°C (tối đa 1 giờ) |
| Đóng gói | Bộ 5 L (4,5 L cơ sở + 0,5 L đóng rắn) và bộ 20 L (18 L + 2 L) |
| Hạn sử dụng | Tối thiểu 12 tháng ở 25°C cho cả hai thành phần |
| Chỉ tiêu | Bề mặt nền 25°C | Bề mặt nền 40°C |
|---|---|---|
| Khô bề mặt | 1 giờ | 0,5 giờ |
| Khô để xử lý | 6 giờ | 3 giờ |
| Khô hoàn toàn | 7 ngày | 3 ngày |
| Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) | 6 giờ | 3 giờ |
| Sơn lớp kế tiếp (tối đa) | Kéo dài (theo TDS) | |
|
1
|
Hàm lượng rắn 55% giúp màng đạt nhanh
Với rắn 55% thể tích, cùng độ dày khô 60 µm sơn White Primer phủ được 9,2 m²/lít, rộng hơn bản Red Oxide (8,3 m²/lít) trong cùng điều kiện lý thuyết. |
|
2
|
Nền trắng, bóng thấp
Bề mặt bóng thấp, màu trắng, thuận tiện khi hệ sơn sau đó cần nhìn rõ độ che phủ và lỗi bề mặt. Đây là nhận xét từ màu sắc, TDS không đưa ra kết luận về hiệu quả thẩm mỹ. |
|
3
|
Một lớp lót cho cả kim loại và bê tông
Thép carbon, mạ kẽm, nhôm, bê tông, FRP và tấm phenolic đều thuộc phạm vi sử dụng của TDS. |
|
4
|
Có thể dùng bảo trì, sửa chữa
TDS nêu rõ sản phẩm dùng được cho công tác bảo trì và sửa chữa, nên phù hợp khi sơn lại các hạng mục đã xuống cấp sau khi xử lý bề mặt đạt yêu cầu. |
|
5
|
Hệ sơn đi kèm rõ ràng
Lớp giữa: Hi-Pon 20-04 STE 80, STE IM 80, 30-02 Epoxy MIO 80, 30-03 Epoxy Midcoat 80. Lớp phủ: Hi-Pon 40-04, 50-01, 50-21, 50-31, 50-07. |
|
1
|
Kiểm tra và tẩy dầu mỡ
Đánh giá bề mặt theo ISO 8504, tẩy dầu mỡ bằng dung môi theo SSPC-SP1 trước mọi bước xử lý khác. |
|
2
|
Thổi hạt thép
Thổi hạt đạt Sa 2½ (ISO 8501-1) hoặc SSPC-SP10, độ nhám 50–75 µm; gỉ trở lại thì thổi lại, khuyết tật do thổi hạt phải mài, trám hoặc xử lý. |
|
3
|
Xử lý nền lót tạm, mạ kẽm, nhôm, bê tông
Thép đã có lớp lót tạm chỉ chấp nhận loại được phê duyệt và không để ngoài trời, loại khác phải thổi bỏ hoàn toàn. Mạ kẽm: SSPC-SP1 và chà bỏ sản phẩm ăn mòn kẽm trắng. Nhôm: Sa 1/SSPC-SP7 hoặc giấy nhám thô. Bê tông: SSPC-SP13/NACE No. 6. |
|
4
|
Kiểm tra môi trường
Không thi công khi dưới 10°C hoặc độ ẩm trên 85%; nhiệt độ nền phải cao hơn điểm sương ít nhất 3°C. |
|
5
|
Pha trộn 9 : 1
Khuấy cơ từng thành phần, sau đó trộn chất cơ sở : đóng rắn = 9 : 1 theo thể tích. Pha loãng và rửa dụng cụ bằng Hi-Pon Epoxy Thinner. Dùng trong 6 giờ ở 25°C. |
|
6
|
Phun hoặc lăn dặm
Phun thường hoặc phun chân không (béc 0,015”–0,025”, 150–170 bar). Cọ, con lăn chỉ cho dặm vá và diện tích rất nhỏ. Màng ướt tương ứng 109–145 µm. |
|
7
|
Chờ khô rồi lên lớp giữa
Chờ tối thiểu 6 giờ ở 25°C (3 giờ ở 40°C) rồi thi công lớp giữa hoặc lớp phủ theo hệ sơn đề nghị. Khô hoàn toàn sau 7 ngày ở 25°C. |
| Độ dày màng khô | Độ phủ lý thuyết (m²/lít) | Lượng hỗn hợp cho 100 m² (lít) | Tách thành chất cơ sở + chất đóng rắn |
|---|---|---|---|
| 60 µm | 9,2 | 10,87 | 9,78 L + 1,09 L |
| 80 µm | 6,9 | 14,49 | 13,04 L + 1,45 L |