GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
HI-PON 20-03 EPOXY WHITE PRIMER

HI-PON 20-03 EPOXY WHITE PRIMER

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Nippon HI-PON 20-03 EPOXY WHITE PRIMER
  • Thể tích:20 Lít, 5 Lít
Sơn lót epoxy trắng HI-PON 20-03 White Primer Nippon: rắn 55%, màng 60–80 µm, pha 9 : 1, phủ 9,2 m²/lít. Xem định mức chi tiết, liên hệ Sơn Bảy Màu báo giá.
Không phải công trình nào cũng muốn lớp lót màu nâu đỏ nằm dưới hệ sơn sáng màu hay lớp phủ cần nền trắng. HI-PON 20-03 EPOXY WHITE PRIMER là phiên bản màu trắng, bóng thấp của dòng lót epoxy hai thành phần Hi-Pon 20-03 do Nippon Paint sản xuất, hàm lượng rắn 55% thể tích, dùng làm lớp chống ăn mòn phổ biến cho nhiều nền trong môi trường khí quyển.
55%
hàm lượng rắn theo thể tích
9,2 m²/lít
độ phủ lý thuyết ở 60 µm khô
9 : 1
tỷ lệ cơ sở : đóng rắn
6 giờ
thời gian sử dụng ở 25°C
Tóm tắt nhanh
HI-PON 20-03 EPOXY WHITE PRIMER là sơn lót epoxy hai thành phần đóng rắn amine, màu trắng, bóng thấp. Rắn 55 ± 2% thể tích, màng khô 60–80 µm, độ phủ lý thuyết 9,2 m²/lít ở 60 µm và 6,9 m²/lít ở 80 µm. Pha 9 : 1 theo thể tích, dùng trong 6 giờ ở 25°C, sơn lớp kế tối thiểu sau 6 giờ. Có bộ 5 lít và 20 lít.

HI-PON 20-03 EPOXY WHITE PRIMER là gì và dùng cho ai?

TDS mô tả sản phẩm là lớp sơn chống ăn mòn phổ biến cho mọi bề mặt trong môi trường khí quyển, phù hợp nền sắt và không chứa sắt trong xây dựng công nghiệp, dân dụng, hệ ống cho bồn chứa nước uống, hóa chất, nhiên liệu, dầu cọ, dầu thực vật, và có thể dùng cho việc bảo trì, sửa chữa. Màu trắng là điểm khác biệt chính so với bản Red Oxide cùng họ.
Kiến trúc sư, chủ đầu tư công nghiệp
Cần lớp lót nền sáng màu trong hệ epoxy nhiều lớp cho kết cấu thép, đường ống, bồn chứa.
Nhà thầu bảo trì
Sửa chữa, sơn lại kết cấu cũ trên nhiều nền (thép, mạ kẽm, nhôm, bê tông, FRP) với một loại lót.
Thợ phun sơn chuyên nghiệp
Làm việc với súng phun thường hoặc phun chân không, cần số liệu béc, áp lực, độ dày ướt rõ ràng để canh màng sơn.

Bảng thông số kỹ thuật HI-PON 20-03 EPOXY WHITE PRIMER

Thông số Giá trị theo TDS
Loại sơn Sơn lót epoxy hai thành phần, đóng rắn amine
Màu / độ bóng Trắng / bóng thấp
Hàm lượng rắn theo thể tích 55 ± 2%
Tỷ trọng hỗn hợp 1,38 ± 0,05 kg/lít
Điểm bắt cháy Chất cơ sở 7°C; chất đóng rắn 23°C; hỗn hợp 7°C
Hàm lượng VOC 505 g/lít (EPA Method 24)
Độ dày màng tiêu biểu 60–80 µm khô; 109–145 µm ướt
Tỷ lệ pha (thể tích) Chất cơ sở : chất đóng rắn = 9 : 1
Thời gian sử dụng hỗn hợp 6 giờ ở 25°C
Độ phủ lý thuyết 9,2 m²/lít (60 µm khô); 6,9 m²/lít (80 µm khô)
Dung môi pha loãng / rửa Hi-Pon Epoxy Thinner
Phun chân không Cỡ béc 0,015”–0,025”; áp lực vòi phun 150–170 bar
Chịu nhiệt (khô, khí quyển) Liên tục 100°C; thấp nhất −40°C; gián đoạn 120°C (tối đa 1 giờ)
Đóng gói Bộ 5 L (4,5 L cơ sở + 0,5 L đóng rắn) và bộ 20 L (18 L + 2 L)
Hạn sử dụng Tối thiểu 12 tháng ở 25°C cho cả hai thành phần
Nguồn: bảng thông số kỹ thuật (TDS) của nhà sản xuất. Thông số có thể được cập nhật; hãy đối chiếu bản TDS mới nhất trước khi đặt hàng.

Thời gian khô và sơn lớp kế tiếp

Chỉ tiêu Bề mặt nền 25°C Bề mặt nền 40°C
Khô bề mặt 1 giờ 0,5 giờ
Khô để xử lý 6 giờ 3 giờ
Khô hoàn toàn 7 ngày 3 ngày
Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) 6 giờ 3 giờ
Sơn lớp kế tiếp (tối đa) Kéo dài (theo TDS)
Mốc “kéo dài” nghĩa là TDS không đặt giới hạn cứng, nhưng khi để quá lâu mới sơn lớp kế, nên hỏi Nippon Paint Protection Coatings về cách xử lý bề mặt để đạt bám dính tốt giữa các lớp. Số liệu chỉ để tham khảo, thực tế tùy độ dày, thông gió, độ ẩm và hệ sơn bên dưới.

5 điểm đáng chú ý

1
Hàm lượng rắn 55% giúp màng đạt nhanh
Với rắn 55% thể tích, cùng độ dày khô 60 µm sơn White Primer phủ được 9,2 m²/lít, rộng hơn bản Red Oxide (8,3 m²/lít) trong cùng điều kiện lý thuyết.
2
Nền trắng, bóng thấp
Bề mặt bóng thấp, màu trắng, thuận tiện khi hệ sơn sau đó cần nhìn rõ độ che phủ và lỗi bề mặt. Đây là nhận xét từ màu sắc, TDS không đưa ra kết luận về hiệu quả thẩm mỹ.
3
Một lớp lót cho cả kim loại và bê tông
Thép carbon, mạ kẽm, nhôm, bê tông, FRP và tấm phenolic đều thuộc phạm vi sử dụng của TDS.
4
Có thể dùng bảo trì, sửa chữa
TDS nêu rõ sản phẩm dùng được cho công tác bảo trì và sửa chữa, nên phù hợp khi sơn lại các hạng mục đã xuống cấp sau khi xử lý bề mặt đạt yêu cầu.
5
Hệ sơn đi kèm rõ ràng
Lớp giữa: Hi-Pon 20-04 STE 80, STE IM 80, 30-02 Epoxy MIO 80, 30-03 Epoxy Midcoat 80. Lớp phủ: Hi-Pon 40-04, 50-01, 50-21, 50-31, 50-07.

Quy trình thi công 7 bước theo TDS

1
Kiểm tra và tẩy dầu mỡ
Đánh giá bề mặt theo ISO 8504, tẩy dầu mỡ bằng dung môi theo SSPC-SP1 trước mọi bước xử lý khác.
2
Thổi hạt thép
Thổi hạt đạt Sa 2½ (ISO 8501-1) hoặc SSPC-SP10, độ nhám 50–75 µm; gỉ trở lại thì thổi lại, khuyết tật do thổi hạt phải mài, trám hoặc xử lý.
3
Xử lý nền lót tạm, mạ kẽm, nhôm, bê tông
Thép đã có lớp lót tạm chỉ chấp nhận loại được phê duyệt và không để ngoài trời, loại khác phải thổi bỏ hoàn toàn. Mạ kẽm: SSPC-SP1 và chà bỏ sản phẩm ăn mòn kẽm trắng. Nhôm: Sa 1/SSPC-SP7 hoặc giấy nhám thô. Bê tông: SSPC-SP13/NACE No. 6.
4
Kiểm tra môi trường
Không thi công khi dưới 10°C hoặc độ ẩm trên 85%; nhiệt độ nền phải cao hơn điểm sương ít nhất 3°C.
5
Pha trộn 9 : 1
Khuấy cơ từng thành phần, sau đó trộn chất cơ sở : đóng rắn = 9 : 1 theo thể tích. Pha loãng và rửa dụng cụ bằng Hi-Pon Epoxy Thinner. Dùng trong 6 giờ ở 25°C.
6
Phun hoặc lăn dặm
Phun thường hoặc phun chân không (béc 0,015”–0,025”, 150–170 bar). Cọ, con lăn chỉ cho dặm vá và diện tích rất nhỏ. Màng ướt tương ứng 109–145 µm.
7
Chờ khô rồi lên lớp giữa
Chờ tối thiểu 6 giờ ở 25°C (3 giờ ở 40°C) rồi thi công lớp giữa hoặc lớp phủ theo hệ sơn đề nghị. Khô hoàn toàn sau 7 ngày ở 25°C.
Lưu ý an toàn khi thi công
Sản phẩm dành cho thợ thi công chuyên nghiệp; đọc thông tin an toàn trên bao bì và tài liệu an toàn (SDS) trước khi dùng. Thi công ở nơi thông thoáng, tránh dính da (nếu dính, rửa ngay bằng chất làm sạch phù hợp, xà phòng và nước), nếu sơn bắn vào mắt thì rửa nhiều nước sạch và gặp bác sĩ. Cấm lửa trần, hàn cắt và hút thuốc trong khu vực thi công. Điểm bắt cháy của chất cơ sở và hỗn hợp là 7°C; không để kho sơn gần nguồn nhiệt.

Định mức sơn HI-PON 20-03 EPOXY WHITE PRIMER

Công thức tính nhanh
Lượng sơn hỗn hợp (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít) × Số lớp.
Ví dụ: 100 m² ở độ dày khô 60 µm, 1 lớp: 100 ÷ 9,2 = 10,87 lít hỗn hợp.
Độ dày màng khô Độ phủ lý thuyết (m²/lít) Lượng hỗn hợp cho 100 m² (lít) Tách thành chất cơ sở + chất đóng rắn
60 µm 9,2 10,87 9,78 L + 1,09 L
80 µm 6,9 14,49 13,04 L + 1,45 L
Đây là định mức lý thuyết theo TDS, chưa tính hao hụt do độ nhám bề mặt, hình dạng kết cấu, thiết bị phun, gió và sơn thừa trong thiết bị. Lượng thực tế cần dự trù thêm theo điều kiện công trình.

Câu hỏi thường gặp

HI-PON 20-03 EPOXY WHITE PRIMER dùng được trên những nền nào?
Thép carbon, thép mạ kẽm, thép đã sơn lót tạm thời, nhôm, bê tông, nhựa gia cường sợi thủy tinh và tấm phenolic, với điều kiện bề mặt được chuẩn bị theo hướng dẫn trong TDS.
Một lít White Primer phủ được bao nhiêu mét vuông?
Theo lý thuyết, 9,2 m² ở độ dày khô 60 µm hoặc 6,9 m² ở 80 µm. Số này chưa tính hao hụt khi thi công thực tế.
Có thể chịu nhiệt bao nhiêu?
Trong môi trường khô, khí quyển: liên tục 100°C, gián đoạn 120°C (tối đa 1 giờ), thấp nhất −40°C. Khả năng chịu nhiệt phụ thuộc cả hệ sơn nên mọi lớp trong hệ phải có khả năng tương đương.
Nên chọn White Primer hay Red Oxide Primer?
Cả hai cùng họ Hi-Pon 20-03 và cùng tỷ lệ pha 9 : 1. Hãy chọn theo màu lớp lót mà hệ sơn yêu cầu; về thông số, bản trắng có rắn 55% và độ phủ lý thuyết 9,2 m²/lít, bản nâu đỏ có rắn 50% và 8,3 m²/lít ở 60 µm.
Cần tư vấn hệ sơn và báo giá HI-PON 20-03 EPOXY WHITE PRIMER?
Gửi diện tích, loại bề mặt và môi trường công trình, kỹ thuật viên Sơn Bảy Màu sẽ tính định mức và đề xuất hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360 Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360