GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
HI-PON 20-04 STE 80

HI-PON 20-04 STE 80

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Nippon HI-PON 20-04 STE 80
  • Thể tích:19,6 Lít, 4,9 Lít
Sơn epoxy mastic Nippon HI-PON 20-04 STE 80: rắn 80%, màng 70–200 µm, pha 6 : 1, VOC 213 g/lít. Xem định mức, quy trình thi công, liên hệ Sơn Bảy Màu báo giá.
Có những công trình không thể thổi hạt đạt chuẩn: kết cấu cũ đang vận hành, vị trí khó đưa máy vào, thời gian dừng máy ngắn. Ở đó, loại sơn đòi hỏi bề mặt hoàn hảo là bài toán khó. HI-PON 20-04 STE 80 là sơn epoxy mastic hai thành phần của Nippon Paint, đóng rắn polyamide, hàm lượng rắn 80% thể tích, được thiết kế cho những khu vực không thể chuẩn bị bề mặt tối ưu.
80%
hàm lượng rắn theo thể tích
70–200 µm
độ dày màng khô tiêu biểu
6 : 1
tỷ lệ cơ sở : đóng rắn
213 g/l
VOC (EPA Method 24)
Tóm tắt nhanh
HI-PON 20-04 STE 80 là sơn epoxy mastic hai thành phần, đóng rắn polyamide, màu trắng và xám (một số màu hạn chế theo yêu cầu), bóng mờ. Rắn 80 ± 2%, màng khô 70–200 µm, độ phủ lý thuyết 11,4 m²/lít ở 70 µm và 4,0 m²/lít ở 200 µm. Pha 6 : 1, hoạt hóa 15 phút, dùng trong 2 giờ ở 25°C. Dùng trong môi trường khí quyển; TDS ghi rõ không phù hợp môi trường ngâm nước.

HI-PON 20-04 STE 80 là gì và dùng cho ai?

Đây là lớp lót chống ăn mòn và/hoặc lớp sơn giữa cho thép, thép mạ kẽm, nhôm và bê tông đã chuẩn bị bề mặt đúng cách trong môi trường khí quyển khắc nghiệt. TDS mô tả nó “không kén” chuẩn bị bề mặt, nhưng vẫn quy định tối thiểu: sạch dầu mỡ theo SSPC-SP1 và làm sạch cơ học đạt St2 trở lên.
Đội bảo trì nhà máy
Sửa chữa và sơn lại kết cấu thép đang vận hành, nơi không thể thổi hạt toàn bộ.
Nhà thầu cầu, đường, nhà máy điện, lọc dầu
Môi trường khắc nghiệt cần lớp màng dày, có thể lên đến 200 µm khô trong một lớp.
Người cần lớp giữa dày
Dùng như lớp giữa trong hệ epoxy, nối lớp lót với các lớp phủ alkyd, acrylic, epoxy, polyurethane hoặc polysiloxane.

Bảng thông số kỹ thuật HI-PON 20-04 STE 80

Thông số Giá trị theo TDS
Loại sơn Epoxy mastic hai thành phần, đóng rắn polyamide
Màu / độ bóng Trắng và xám; một số màu hạn chế theo yêu cầu / bóng mờ
Hàm lượng rắn theo thể tích 80 ± 2%
Tỷ trọng hỗn hợp 1,53 ± 0,05 kg/lít
Điểm bắt cháy Chất cơ sở 23°C; chất đóng rắn 96°C; hỗn hợp 23°C
Hàm lượng VOC 213 g/lít (EPA Method 24)
Độ dày màng tiêu biểu 70–200 µm khô; 88–250 µm ướt
Tỷ lệ pha (thể tích) Chất cơ sở : chất đóng rắn = 6 : 1
Thời gian hoạt hóa 15 phút
Thời gian sử dụng hỗn hợp 2 giờ ở 25°C
Độ phủ lý thuyết 11,4 m²/lít (70 µm khô); 4,0 m²/lít (200 µm khô)
Dung môi pha loãng / rửa Hi-Pon Epoxy Thinner
Phun không khí (airless) Cỡ béc 0,015”–0,025”; áp lực vòi phun 150–200 bar
Chịu nhiệt (khô, khí quyển) Liên tục 100°C; thấp nhất −40°C; gián đoạn 120°C (tối đa 1 giờ)
Đóng gói Bộ 4,9 L (4,2 L cơ sở + 0,7 L đóng rắn) và bộ 19,6 L (16,8 L + 2,8 L)
Hạn sử dụng 12 tháng ở 25°C cho cả hai thành phần
Tiêu chuẩn Phù hợp QCVN 08:2020/BCT về giới hạn hàm lượng chì trong sơn
Nguồn: bảng thông số kỹ thuật (TDS) của nhà sản xuất. Thông số có thể được cập nhật; hãy đối chiếu bản TDS mới nhất trước khi đặt hàng.

Thời gian khô và sơn lớp kế tiếp

Chỉ tiêu Bề mặt nền 25°C Bề mặt nền 40°C
Khô bề mặt 3 giờ 1,5 giờ
Khô để xử lý 7 giờ 3,5 giờ
Khô hoàn toàn 7 ngày 3 ngày
Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) 7 giờ 3,5 giờ
Sơn lớp kế tiếp (tối đa) 7 ngày 3 ngày
Cửa sổ sơn lớp kế của STE 80 khá hẹp: từ 7 giờ đến 7 ngày ở 25°C (3,5 giờ đến 3 ngày ở 40°C). Nếu vượt mốc tối đa, hãy hỏi Nippon Paint về cách xử lý bề mặt để đạt bám dính giữa các lớp.

5 điểm đáng chú ý

1
Không kén chuẩn bị bề mặt, nhưng không bỏ qua
Thổi hạt Sa 2½ là phương án tối ưu, còn khi không thể, chấp nhận làm sạch cơ học tối thiểu St2; vết gỉ phải được loại bỏ và vùng không cạo mài được thì thổi tối thiểu Sa 2.
2
Hàm lượng rắn 80%, VOC 213 g/lít
Rắn cao cho phép tạo màng dày trong ít lớp hơn. VOC 213 g/lít thấp hơn đáng kể so với 512 g/lít của HI-PON 20-03 Red Oxide Primer (hàm lượng rắn 50%).
3
Một lớp có thể lên tới 200 µm khô
Độ dày khô tiêu biểu 70–200 µm, tương ứng 88–250 µm màng ướt, cho phép chọn độ dày phù hợp với yêu cầu hệ sơn.
4
Dùng được làm lót hoặc lớp giữa
TDS ghi rõ vai trò kép: lót chống ăn mòn và/hoặc lớp sơn giữa cho thép và các bề mặt khác trong khí quyển.
5
Ranh giới sử dụng rõ ràng
TDS ghi rõ không phù hợp môi trường ngâm nước. Nếu công trình có ngâm nước, hãy xem các biến thể cùng họ là HI-PON 20-04 STE GF 80 hoặc STE IM 80.

Quy trình thi công 7 bước theo TDS

1
Đánh giá và tẩy dầu mỡ
Đánh giá bề mặt theo ISO 8504; dầu mỡ phải tẩy bằng dung môi theo SSPC-SP1.
2
Chọn phương pháp làm sạch
Thổi hạt Sa 2½ (ISO 8501-1) hoặc SSPC-SP10; hoặc làm sạch bằng dụng cụ cầm tay/máy tối thiểu St2 (SSPC-SP2). Mọi vết gỉ phải loại bỏ, vùng không xử lý được bằng cạo mài phải thổi tối thiểu Sa 2 (SSPC-SP6).
3
Xử lý bê tông, mạ kẽm và nền không chứa sắt
Bê tông theo SSPC-SP13/NACE No. 6; thép mạ kẽm làm sạch SSPC-SP1 và chà bỏ sản phẩm ăn mòn kẽm trắng; nền không chứa sắt cần phun cát nhẹ Sa 1 hoặc xả nhám thô.
4
Kiểm tra điều kiện
Tránh thi công dưới 10°C hoặc độ ẩm trên 85%; nhiệt độ nền phải cao hơn điểm sương ít nhất 3°C.
5
Pha trộn và hoạt hóa
Khuấy cơ từng thành phần, trộn cơ sở : đóng rắn = 6 : 1 theo thể tích, để hoạt hóa 15 phút rồi mới thi công. Hỗn hợp dùng trong 2 giờ ở 25°C, nên chỉ pha lượng phun kịp.
6
Thi công
Ưu tiên phun chân không/airless (béc 0,015”–0,025”, 150–200 bar). Cọ, con lăn dùng cho dặm vá và diện tích rất nhỏ. Kiểm soát màng ướt 88–250 µm để đạt 70–200 µm khô.
7
Chờ khô và lên lớp tiếp theo
Sơn lớp kế tối thiểu sau 7 giờ ở 25°C, tối đa 7 ngày. Lớp giữa đề nghị: Hi-Pon 30-02 Epoxy MIO 80, 30-03 Epoxy Midcoat 80. Lớp phủ: Hi-Alkyd 1501, Hi-Acryl 1901, Hi-Pon 40-04, 50-01 AS, 50-03 hoặc 50-07.
Lưu ý an toàn khi thi công
Sản phẩm dành cho thợ thi công chuyên nghiệp; đọc thông tin an toàn trên bao bì và tài liệu an toàn (SDS) trước khi dùng. Thi công ở nơi thông thoáng, tránh dính da (nếu dính, rửa ngay bằng chất làm sạch phù hợp, xà phòng và nước), nếu sơn bắn vào mắt thì rửa nhiều nước sạch và gặp bác sĩ. Cấm lửa trần, hàn cắt và hút thuốc trong khu vực thi công. Điểm bắt cháy hỗn hợp 23°C; pha và thi công xa nguồn nhiệt.

Định mức sơn HI-PON 20-04 STE 80

Công thức tính nhanh
Lượng sơn hỗn hợp (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít) × Số lớp.
Ví dụ: 100 m² ở độ dày khô 70 µm, 1 lớp: 100 ÷ 11,4 = 8,77 lít hỗn hợp.
Độ dày màng khô Độ phủ lý thuyết (m²/lít) Lượng hỗn hợp cho 100 m² (lít) Tách thành chất cơ sở + chất đóng rắn
70 µm 11,4 8,77 7,52 L + 1,25 L
200 µm 4 25 21,43 L + 3,57 L
Đây là định mức lý thuyết theo TDS, chưa tính hao hụt do độ nhám bề mặt, hình dạng kết cấu, thiết bị phun, gió và sơn thừa trong thiết bị. Lượng thực tế cần dự trù thêm theo điều kiện công trình.

Câu hỏi thường gặp

HI-PON 20-04 STE 80 có dùng cho môi trường ngâm nước không?
Không. TDS ghi rõ sản phẩm không phù hợp môi trường ngâm nước. Với công trình ngâm nước, hãy xem biến thể STE GF 80 hoặc STE IM 80.
Vì sao phải hoạt hóa 15 phút?
Đây là yêu cầu của TDS: sau khi trộn cơ sở và đóng rắn theo tỷ lệ 6 : 1 cần chờ 15 phút trước khi thi công. Hỗn hợp sau đó dùng trong 2 giờ ở 25°C.
Một lít STE 80 phủ được bao nhiêu m²?
Theo lý thuyết, 11,4 m²/lít ở độ dày khô 70 µm và 4,0 m²/lít ở 200 µm. Chưa tính hao hụt.
Có thể làm sạch bằng dụng cụ cầm tay thay vì thổi hạt không?
Được, TDS chấp nhận làm sạch bằng dụng cụ cầm tay hoặc máy đạt tối thiểu St2 (ISO 8501-1/SSPC-SP2), với điều kiện loại bỏ toàn bộ vết gỉ; vùng không xử lý được phải thổi hạt tối thiểu Sa 2.
Cần tư vấn hệ sơn và báo giá HI-PON 20-04 STE 80?
Gửi diện tích, loại bề mặt và môi trường công trình, kỹ thuật viên Sơn Bảy Màu sẽ tính định mức và đề xuất hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360 Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360