|
80%
hàm lượng rắn theo thể tích
|
70–200 µm
độ dày màng khô tiêu biểu
|
6 : 1
tỷ lệ cơ sở : đóng rắn
|
213 g/l
VOC (EPA Method 24)
|
|
Đội bảo trì nhà máy
Sửa chữa và sơn lại kết cấu thép đang vận hành, nơi không thể thổi hạt toàn bộ. |
Nhà thầu cầu, đường, nhà máy điện, lọc dầu
Môi trường khắc nghiệt cần lớp màng dày, có thể lên đến 200 µm khô trong một lớp. |
Người cần lớp giữa dày
Dùng như lớp giữa trong hệ epoxy, nối lớp lót với các lớp phủ alkyd, acrylic, epoxy, polyurethane hoặc polysiloxane. |
| Thông số | Giá trị theo TDS |
|---|---|
| Loại sơn | Epoxy mastic hai thành phần, đóng rắn polyamide |
| Màu / độ bóng | Trắng và xám; một số màu hạn chế theo yêu cầu / bóng mờ |
| Hàm lượng rắn theo thể tích | 80 ± 2% |
| Tỷ trọng hỗn hợp | 1,53 ± 0,05 kg/lít |
| Điểm bắt cháy | Chất cơ sở 23°C; chất đóng rắn 96°C; hỗn hợp 23°C |
| Hàm lượng VOC | 213 g/lít (EPA Method 24) |
| Độ dày màng tiêu biểu | 70–200 µm khô; 88–250 µm ướt |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Chất cơ sở : chất đóng rắn = 6 : 1 |
| Thời gian hoạt hóa | 15 phút |
| Thời gian sử dụng hỗn hợp | 2 giờ ở 25°C |
| Độ phủ lý thuyết | 11,4 m²/lít (70 µm khô); 4,0 m²/lít (200 µm khô) |
| Dung môi pha loãng / rửa | Hi-Pon Epoxy Thinner |
| Phun không khí (airless) | Cỡ béc 0,015”–0,025”; áp lực vòi phun 150–200 bar |
| Chịu nhiệt (khô, khí quyển) | Liên tục 100°C; thấp nhất −40°C; gián đoạn 120°C (tối đa 1 giờ) |
| Đóng gói | Bộ 4,9 L (4,2 L cơ sở + 0,7 L đóng rắn) và bộ 19,6 L (16,8 L + 2,8 L) |
| Hạn sử dụng | 12 tháng ở 25°C cho cả hai thành phần |
| Tiêu chuẩn | Phù hợp QCVN 08:2020/BCT về giới hạn hàm lượng chì trong sơn |
| Chỉ tiêu | Bề mặt nền 25°C | Bề mặt nền 40°C |
|---|---|---|
| Khô bề mặt | 3 giờ | 1,5 giờ |
| Khô để xử lý | 7 giờ | 3,5 giờ |
| Khô hoàn toàn | 7 ngày | 3 ngày |
| Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) | 7 giờ | 3,5 giờ |
| Sơn lớp kế tiếp (tối đa) | 7 ngày | 3 ngày |
|
1
|
Không kén chuẩn bị bề mặt, nhưng không bỏ qua
Thổi hạt Sa 2½ là phương án tối ưu, còn khi không thể, chấp nhận làm sạch cơ học tối thiểu St2; vết gỉ phải được loại bỏ và vùng không cạo mài được thì thổi tối thiểu Sa 2. |
|
2
|
Hàm lượng rắn 80%, VOC 213 g/lít
Rắn cao cho phép tạo màng dày trong ít lớp hơn. VOC 213 g/lít thấp hơn đáng kể so với 512 g/lít của HI-PON 20-03 Red Oxide Primer (hàm lượng rắn 50%). |
|
3
|
Một lớp có thể lên tới 200 µm khô
Độ dày khô tiêu biểu 70–200 µm, tương ứng 88–250 µm màng ướt, cho phép chọn độ dày phù hợp với yêu cầu hệ sơn. |
|
4
|
Dùng được làm lót hoặc lớp giữa
TDS ghi rõ vai trò kép: lót chống ăn mòn và/hoặc lớp sơn giữa cho thép và các bề mặt khác trong khí quyển. |
|
5
|
Ranh giới sử dụng rõ ràng
TDS ghi rõ không phù hợp môi trường ngâm nước. Nếu công trình có ngâm nước, hãy xem các biến thể cùng họ là HI-PON 20-04 STE GF 80 hoặc STE IM 80. |
|
1
|
Đánh giá và tẩy dầu mỡ
Đánh giá bề mặt theo ISO 8504; dầu mỡ phải tẩy bằng dung môi theo SSPC-SP1. |
|
2
|
Chọn phương pháp làm sạch
Thổi hạt Sa 2½ (ISO 8501-1) hoặc SSPC-SP10; hoặc làm sạch bằng dụng cụ cầm tay/máy tối thiểu St2 (SSPC-SP2). Mọi vết gỉ phải loại bỏ, vùng không xử lý được bằng cạo mài phải thổi tối thiểu Sa 2 (SSPC-SP6). |
|
3
|
Xử lý bê tông, mạ kẽm và nền không chứa sắt
Bê tông theo SSPC-SP13/NACE No. 6; thép mạ kẽm làm sạch SSPC-SP1 và chà bỏ sản phẩm ăn mòn kẽm trắng; nền không chứa sắt cần phun cát nhẹ Sa 1 hoặc xả nhám thô. |
|
4
|
Kiểm tra điều kiện
Tránh thi công dưới 10°C hoặc độ ẩm trên 85%; nhiệt độ nền phải cao hơn điểm sương ít nhất 3°C. |
|
5
|
Pha trộn và hoạt hóa
Khuấy cơ từng thành phần, trộn cơ sở : đóng rắn = 6 : 1 theo thể tích, để hoạt hóa 15 phút rồi mới thi công. Hỗn hợp dùng trong 2 giờ ở 25°C, nên chỉ pha lượng phun kịp. |
|
6
|
Thi công
Ưu tiên phun chân không/airless (béc 0,015”–0,025”, 150–200 bar). Cọ, con lăn dùng cho dặm vá và diện tích rất nhỏ. Kiểm soát màng ướt 88–250 µm để đạt 70–200 µm khô. |
|
7
|
Chờ khô và lên lớp tiếp theo
Sơn lớp kế tối thiểu sau 7 giờ ở 25°C, tối đa 7 ngày. Lớp giữa đề nghị: Hi-Pon 30-02 Epoxy MIO 80, 30-03 Epoxy Midcoat 80. Lớp phủ: Hi-Alkyd 1501, Hi-Acryl 1901, Hi-Pon 40-04, 50-01 AS, 50-03 hoặc 50-07. |
| Độ dày màng khô | Độ phủ lý thuyết (m²/lít) | Lượng hỗn hợp cho 100 m² (lít) | Tách thành chất cơ sở + chất đóng rắn |
|---|---|---|---|
| 70 µm | 11,4 | 8,77 | 7,52 L + 1,25 L |
| 200 µm | 4 | 25 | 21,43 L + 3,57 L |