|
80%
hàm lượng rắn theo thể tích
|
125–250 µm
độ dày màng khô tiêu biểu
|
6 : 1
tỷ lệ cơ sở : đóng rắn
|
198 g/l
VOC (EPA Method 24)
|
|
Nhà thầu lọc dầu, điện
Kết cấu thép tiếp xúc khí quyển ăn mòn và cần màng dày trong một lần phun. |
Đơn vị cầu đường, thùng chứa
Bên ngoài thùng chứa và kết cấu cầu có thể tiếp xúc nước, cần lớp lót/giữa chịu được ngâm. |
Người làm phun airless chuyên nghiệp
Cần biết béc lớn hơn thường lệ (0,019”–0,035”) và phải tháo đầu lọc vì bông thủy tinh. |
| Thông số | Giá trị theo TDS |
|---|---|
| Loại sơn | Epoxy mastic hai thành phần, hàm lượng rắn cao, tạo màu bằng bông thủy tinh |
| Màu / độ bóng | Trắng kem và xám / bóng mờ |
| Hàm lượng rắn theo thể tích | 80 ± 2% |
| Tỷ trọng hỗn hợp | 1,82 ± 0,05 kg/lít |
| Điểm bắt cháy | Chất cơ sở 23°C; chất đóng rắn 93°C; hỗn hợp 23°C |
| Hàm lượng VOC | 198 g/lít (EPA Method 24) |
| Độ dày màng tiêu biểu | 125–250 µm khô; 156–313 µm ướt |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Chất cơ sở : chất đóng rắn = 6 : 1 |
| Thời gian sử dụng hỗn hợp | 2 giờ ở 25°C |
| Độ phủ lý thuyết | 6,4 m²/lít (125 µm khô); 3,2 m²/lít (250 µm khô) |
| Dung môi pha loãng / rửa | Hi-Pon Epoxy Thinner |
| Phun chân không | Cỡ béc 0,019”–0,035”; áp lực vòi phun 150–200 bar; gỡ đầu lọc khỏi thiết bị phun |
| Chịu nhiệt | Khô, khí quyển: liên tục 100°C, gián đoạn 120°C (tối đa 1 giờ), thấp nhất −40°C. Ngâm nước ngọt: 40°C |
| Đóng gói | Bộ 4,9 L (4,2 L cơ sở + 0,7 L đóng rắn) và bộ 19,6 L (16,8 L + 2,8 L) |
| Hạn sử dụng | 12 tháng ở 25°C cho cả hai thành phần |
| Chỉ tiêu | Bề mặt nền 25°C | Bề mặt nền 40°C |
|---|---|---|
| Khô bề mặt | 4 giờ | 2 giờ |
| Khô để xử lý | 10 giờ | 4 giờ |
| Khô hoàn toàn | 7 ngày | 3 ngày |
| Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) | 10 giờ | 4 giờ |
| Sơn lớp kế tiếp (tối đa) | 7 ngày | 3 ngày |
| Sơn lại (tối đa) | Kéo dài (theo TDS) | |
|
1
|
Bông thủy tinh trong lớp mastic
Thành phần glass flake nằm trong tên và mô tả sản phẩm; kèm theo đó, TDS yêu cầu gỡ đầu lọc khỏi thiết bị phun vì bông thủy tinh có thể làm tắc lọc. |
|
2
|
Dùng được cả trên cạn lẫn ngâm nước
Khác với STE 80, bản GF dùng được trong môi trường ngâm nước, với giới hạn nhiệt độ ngâm nước ngọt 40°C ghi trong TDS. |
|
3
|
Màng dày từ 125 đến 250 µm
Với độ phủ lý thuyết 6,4 m²/lít ở 125 µm, đây là lớp màng dày hơn hẳn các lớp lót mỏng 50–80 µm, phù hợp khi yêu cầu tạo màng nhanh. |
|
4
|
Hàm lượng rắn 80%, VOC 198 g/lít
VOC 198 g/lít, thấp hơn một chút so với STE 80 (213 g/lít) và STE IM 80 (214 g/lít). |
|
5
|
Dành cho vị trí khó chuẩn bị bề mặt
Chấp nhận làm sạch cơ học tối thiểu St2 khi không thổi hạt được; nhưng nền phải sạch, khô và không nhiễm bẩn. |
|
1
|
Đảm bảo bề mặt sạch và khô
Bề mặt phải sạch, khô, không nhiễm bẩn; đánh giá theo ISO 8504. Dầu mỡ tẩy bằng dung môi theo SSPC-SP1. |
|
2
|
Thổi hạt hoặc làm sạch cơ học
Thổi hạt Sa 2½ (ISO 8501-1)/SSPC-SP10, hoặc dụng cụ cầm tay/máy đạt tối thiểu St2 (SSPC-SP2). Vết gỉ phải loại bỏ; vùng không cạo mài được thì thổi tối thiểu Sa 2. |
|
3
|
Xử lý khuyết tật
Khuyết điểm lộ ra sau thổi hạt phải được mài, lấp hoặc xử lý thích hợp; gỉ xuất hiện trở lại thì thổi lại. |
|
4
|
Kiểm tra môi trường
Không thi công dưới 10°C hoặc độ ẩm trên 85%; nhiệt độ nền cao hơn điểm sương ít nhất 3°C. |
|
5
|
Pha trộn
Khuấy cơ từng thành phần rồi trộn cơ sở : đóng rắn = 6 : 1 theo thể tích. Thời gian sử dụng 2 giờ ở 25°C. Dùng Hi-Pon Epoxy Thinner để pha loãng và rửa. |
|
6
|
Phun
Dùng súng phun chân không, béc 0,019”–0,035”, 150–200 bar, đã gỡ đầu lọc. Cọ và con lăn chỉ dành dặm vá, diện tích nhỏ. Màng ướt 156–313 µm. |
|
7
|
Chờ khô và sơn tiếp
Sơn lớp kế sau tối thiểu 10 giờ ở 25°C (4 giờ ở 40°C). Lớp giữa đề nghị: Hi-Pon 30-02 MIO 80, 30-03 Midcoat 80; lớp phủ: Hi-Alkyd 1501, Hi-Acryl 1901, Hi-Pon 40-04, 50-01 AS, 50-03, 50-07. |
| Độ dày màng khô | Độ phủ lý thuyết (m²/lít) | Lượng hỗn hợp cho 100 m² (lít) | Tách thành chất cơ sở + chất đóng rắn |
|---|---|---|---|
| 125 µm | 6,4 | 15,62 | 13,39 L + 2,23 L |
| 250 µm | 3,2 | 31,25 | 26,79 L + 4,46 L |