GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
HI-PON 20-04 STE IM 80

HI-PON 20-04 STE IM 80

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Nippon HI-PON 20-04 STE IM 80
  • Thể tích:19,6 Lít, 4,9 Lít
Sơn epoxy mastic Nippon HI-PON 20-04 STE IM 80: ngâm nước, BS 6920, ISO 12944-9 Im4, NORSOK M-501, rắn 80%. Xem định mức, liên hệ Sơn Bảy Màu báo giá nhanh.
Bồn chứa nước, đường ống nước và kết cấu ngoài khơi là nơi lớp sơn bị kiểm tra khắc nghiệt nhất, và nhiều dự án đòi hỏi giấy chứng nhận chứ không chỉ lời hứa của nhà sản xuất. HI-PON 20-04 STE IM 80 là biến thể của dòng epoxy mastic STE, được TDS nêu rõ đạt BS 6920 khi tiếp xúc nước sạch, thử nghiệm theo AWWA C210-07 và ISO 12944-9 loại ngâm nước Im4, đủ điều kiện NORSOK M-501 Hệ thống 7B.
80%
hàm lượng rắn theo thể tích
Im4
ISO 12944-9, loại ngâm nước
BS 6920
chứng nhận khi tiếp xúc nước sạch
6 : 1
tỷ lệ cơ sở : đóng rắn
Tóm tắt nhanh
HI-PON 20-04 STE IM 80 là sơn epoxy mastic hai thành phần, rắn 80 ± 2%, màu trắng kem, xám và đỏ oxít, bóng mờ. TDS nêu chứng nhận BS 6920, thử nghiệm AWWA C210-07 và ISO 12944-9 (Im4), đủ điều kiện NORSOK M-501 Hệ thống 7B. Màng khô 70–200 µm, độ phủ lý thuyết 11,4 m²/lít ở 70 µm. Pha 6 : 1, dùng trong 2 giờ ở 25°C. Dùng trên cạn và ngâm nước, gồm cả hệ thống nước uống.

HI-PON 20-04 STE IM 80 là gì và dùng cho ai?

Theo TDS, sản phẩm thích hợp cho nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu đường, FPSO, khu vực ngoài khơi và nhiều kết cấu thép, kể cả bên trong và bên ngoài đường ống nước, bồn chứa, ở cả môi trường trên cạn và ngâm nước, bao gồm hệ thống nước uống. Điểm khác STE 80 và STE GF 80 nằm ở các chứng nhận và thử nghiệm nêu rõ trong tài liệu.
Chủ đầu tư công trình nước
Hệ thống nước uống cần sơn có chứng nhận tiếp xúc nước sạch theo BS 6920.
Nhà thầu offshore, FPSO
Cần sơn đủ điều kiện NORSOK M-501 Hệ thống 7B và thử nghiệm ngâm nước ISO 12944-9.
Kỹ sư thẩm định
Cần dẫn chiếu tiêu chuẩn cụ thể (AWWA C210-07, ISO 12944-9) khi lập hồ sơ vật liệu.

Bảng thông số kỹ thuật HI-PON 20-04 STE IM 80

Thông số Giá trị theo TDS
Loại sơn Epoxy mastic hai thành phần, hàm lượng rắn cao
Màu / độ bóng Trắng kem, xám, đỏ oxít / bóng mờ
Hàm lượng rắn theo thể tích 80 ± 2%
Tỷ trọng hỗn hợp 1,78 ± 0,05 kg/lít
Điểm bắt cháy Chất cơ sở 23°C; chất đóng rắn 96°C; hỗn hợp 23°C
Hàm lượng VOC 214 g/lít (EPA Method 24)
Độ dày màng tiêu biểu 70–200 µm khô; 88–250 µm ướt
Tỷ lệ pha (thể tích) Chất cơ sở : chất đóng rắn = 6 : 1
Thời gian sử dụng hỗn hợp 2 giờ ở 25°C
Độ phủ lý thuyết 11,4 m²/lít (70 µm khô); 4,0 m²/lít (200 µm khô)
Dung môi pha loãng / rửa Hi-Pon Epoxy Thinner
Phun chân không Cỡ béc 0,015”–0,025”; áp lực vòi phun 150–200 bar
Chứng nhận / thử nghiệm BS 6920 (nước sạch); thử nghiệm AWWA C210-07; ISO 12944-9 loại ngâm nước Im4; đủ điều kiện NORSOK M-501 Hệ thống 7B
Chịu nhiệt Khô, khí quyển: liên tục 100°C, gián đoạn 120°C (tối đa 1 giờ), thấp nhất −40°C. Ngâm nước ngọt: 40°C
Đóng gói Bộ 4,9 L (4,2 L cơ sở + 0,7 L đóng rắn) và bộ 19,6 L (16,8 L + 2,8 L)
Hạn sử dụng Tối thiểu 12 tháng ở 25°C cho cả hai thành phần
Tiêu chuẩn Phù hợp QCVN 08:2020/BCT về giới hạn hàm lượng chì trong sơn
Nguồn: bảng thông số kỹ thuật (TDS) của nhà sản xuất. Thông số có thể được cập nhật; hãy đối chiếu bản TDS mới nhất trước khi đặt hàng.

Thời gian khô và sơn lớp kế tiếp

Chỉ tiêu Bề mặt nền 25°C Bề mặt nền 40°C
Khô bề mặt 4 giờ 2 giờ
Khô để xử lý 10 giờ 4 giờ
Khô hoàn toàn 7 ngày 3 ngày
Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) 10 giờ 4 giờ
Sơn lớp kế tiếp (tối đa) Kéo dài (theo TDS)
Mốc sơn lớp kế “kéo dài” không phải là không giới hạn: TDS khuyên tham khảo Nippon Paint Protection Coatings về cách chuẩn bị bề mặt khi để lâu mới sơn lớp kế, nhất là với hệ sơn ngâm nước.

5 điểm đáng chú ý

1
Chứng nhận và thử nghiệm được ghi trong TDS
BS 6920 cho nước sạch, thử nghiệm AWWA C210-07, ISO 12944-9 loại ngâm nước Im4 và NORSOK M-501 Hệ thống 7B: bốn mục dẫn chiếu giúp lập hồ sơ vật liệu rõ ràng.
2
Dùng được cho hệ thống nước uống
TDS nêu rõ môi trường ngâm nước bao gồm hệ thống nước uống, cả bên trong và bên ngoài ống nước, bồn chứa.
3
Có phương án phun nước áp lực siêu cao
Ngoài thổi hạt, TDS cho phép phun nước thủy lực áp lực siêu lớn đạt tối thiểu Wa 2 (ISO 8501-4), với mức gỉ tức thời không vượt FR M trước khi sơn lớp đầu.
4
Ba màu để nhận biết lớp
Trắng kem, xám và đỏ oxít, thuận tiện phân biệt các lớp trong hệ sơn nhiều lớp.
5
Giới hạn độ ẩm chặt hơn các bản khác
Không thi công khi độ ẩm trên 80%, thấp hơn mốc 85% ở STE 80, GF 80 và MIO 80.

Quy trình thi công 7 bước theo TDS

1
Đánh giá và tẩy dầu mỡ
Đánh giá bề mặt theo ISO 8504, bảo đảm sạch, khô; dầu mỡ tẩy bằng dung môi theo SSPC-SP1.
2
Thổi hạt hoặc phun nước siêu cao
Thổi hạt Sa 2½ (ISO 8501-1)/SSPC-SP10, hoặc phun nước thủy lực áp lực siêu lớn đạt tối thiểu Wa 2 (ISO 8501-4) với mức gỉ tức thời không quá FR M.
3
Phương án làm sạch cơ học
Dụng cụ cầm tay hoặc máy đạt tối thiểu St2 (SSPC-SP2). Vết gỉ phải loại bỏ hoàn toàn, vùng không xử lý được thì thổi tối thiểu Sa 2 (SSPC-SP6).
4
Kiểm tra môi trường
Không thi công dưới 10°C hoặc độ ẩm trên 80%; nhiệt độ nền cao hơn điểm sương ít nhất 3°C.
5
Pha trộn
Khuấy cơ từng thành phần, trộn cơ sở : đóng rắn = 6 : 1 theo thể tích, dùng trong 2 giờ ở 25°C. Pha loãng và rửa bằng Hi-Pon Epoxy Thinner.
6
Thi công
Ưu tiên phun chân không, béc 0,015”–0,025”, 150–200 bar; cọ và con lăn chỉ để dặm vá và vùng rất nhỏ. Màng ướt 88–250 µm cho 70–200 µm khô.
7
Chờ khô và sơn tiếp
Sơn lớp kế sau tối thiểu 10 giờ ở 25°C (4 giờ ở 40°C). Lớp giữa: Hi-Pon 30-02 MIO 80, 30-03 Midcoat 80. Lớp phủ: Hi-Alkyd 1501, Hi-Acryl 1901, Hi-Pon 40-04, 50-01, hoặc 50-07.
Lưu ý an toàn khi thi công
Sản phẩm dành cho thợ thi công chuyên nghiệp; đọc thông tin an toàn trên bao bì và tài liệu an toàn (SDS) trước khi dùng. Thi công ở nơi thông thoáng, tránh dính da (nếu dính, rửa ngay bằng chất làm sạch phù hợp, xà phòng và nước), nếu sơn bắn vào mắt thì rửa nhiều nước sạch và gặp bác sĩ. Cấm lửa trần, hàn cắt và hút thuốc trong khu vực thi công. Đối với hệ thống nước uống, cần dùng đúng hệ sơn và quy trình được chỉ định trong hồ sơ dự án và kiểm tra chứng nhận hiện hành.

Định mức sơn HI-PON 20-04 STE IM 80

Công thức tính nhanh
Lượng sơn hỗn hợp (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít) × Số lớp.
Ví dụ: 100 m² ở độ dày khô 70 µm, 1 lớp: 100 ÷ 11,4 = 8,77 lít hỗn hợp.
Độ dày màng khô Độ phủ lý thuyết (m²/lít) Lượng hỗn hợp cho 100 m² (lít) Tách thành chất cơ sở + chất đóng rắn
70 µm 11,4 8,77 7,52 L + 1,25 L
200 µm 4 25 21,43 L + 3,57 L
Đây là định mức lý thuyết theo TDS, chưa tính hao hụt do độ nhám bề mặt, hình dạng kết cấu, thiết bị phun, gió và sơn thừa trong thiết bị. Lượng thực tế cần dự trù thêm theo điều kiện công trình.

Câu hỏi thường gặp

HI-PON 20-04 STE IM 80 có dùng cho nước uống được không?
TDS nêu sản phẩm thiết kế cho môi trường ngâm nước, bao gồm hệ thống nước uống, và được chứng nhận BS 6920 khi tiếp xúc nước sạch. Với dự án cụ thể, hãy xác nhận hệ sơn và chứng nhận hiện hành với Nippon Paint.
Im4 trong ISO 12944-9 nghĩa là gì?
Im4 là loại ngâm nước theo ISO 12944-9 mà TDS ghi sản phẩm đã được thử nghiệm. Chi tiết điều kiện thử nên xem trong tiêu chuẩn và hồ sơ từ nhà sản xuất.
Khác STE 80 và STE GF 80 như thế nào?
STE IM 80 có chứng nhận và thử nghiệm ngâm nước (BS 6920, AWWA C210-07, ISO 12944-9, NORSOK M-501); STE 80 không phù hợp ngâm nước; STE GF 80 có bông thủy tinh và màng dày 125–250 µm.
Một lít phủ được bao nhiêu m²?
Lý thuyết 11,4 m²/lít ở 70 µm khô và 4,0 m²/lít ở 200 µm khô, chưa tính hao hụt thực tế.
Cần tư vấn hệ sơn và báo giá HI-PON 20-04 STE IM 80?
Gửi diện tích, loại bề mặt và môi trường công trình, kỹ thuật viên Sơn Bảy Màu sẽ tính định mức và đề xuất hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360 Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360