|
80%
hàm lượng rắn theo thể tích
|
178 g/l
VOC, thấp nhất trong nhóm STE
|
70–200 µm
độ dày màng khô tiêu biểu
|
6 : 1
tỷ lệ cơ sở : đóng rắn
|
|
Nhà thầu cầu và kết cấu thép ngoài trời
Cần lớp lót hoặc lớp giữa màu xám trong hệ sơn bảo vệ khí quyển. |
Đội bảo trì nhà máy
Sơn lại kết cấu cũ khi không thể chuẩn bị bề mặt tối ưu. |
Kỹ sư lập hệ sơn
Cần một lớp epoxy mastic có VOC 178 g/lít và hàm lượng rắn 80% để xây dựng hệ nhiều lớp. |
| Thông số | Giá trị theo TDS |
|---|---|
| Loại sơn | Epoxy mastic hai thành phần, đóng rắn polyamide, tạo màu từ vảy oxit sắt |
| Màu / độ bóng | Xám / bóng mờ |
| Hàm lượng rắn theo thể tích | 80 ± 2% |
| Tỷ trọng hỗn hợp | 1,58 ± 0,05 kg/lít |
| Điểm bắt cháy | Chất cơ sở 23°C; chất đóng rắn 93°C; hỗn hợp 23°C |
| Hàm lượng VOC | 178 g/lít (EPA Method 24) |
| Độ dày màng tiêu biểu | 70–200 µm khô; 88–250 µm ướt |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Chất cơ sở : chất đóng rắn = 6 : 1 |
| Thời gian sử dụng hỗn hợp | 2 giờ ở 25°C |
| Độ phủ lý thuyết | 11,4 m²/lít (70 µm khô); 4,0 m²/lít (200 µm khô) |
| Dung môi pha loãng / rửa | Hi-Pon Epoxy Thinner |
| Phun không khí (airless) | Cỡ béc 0,017”–0,031”; áp lực vòi phun 150–200 bar |
| Chịu nhiệt (khô, khí quyển) | Liên tục 100°C; thấp nhất −40°C; gián đoạn 120°C (tối đa 1 giờ) |
| Đóng gói | Bộ 4,9 L (4,2 L cơ sở + 0,7 L đóng rắn) và bộ 19,6 L (16,8 L + 2,8 L) |
| Hạn sử dụng | 12 tháng ở 25°C cho cả hai thành phần |
| Chỉ tiêu | Bề mặt nền 25°C | Bề mặt nền 40°C |
|---|---|---|
| Khô bề mặt | 4 giờ | 2 giờ |
| Khô để xử lý | 10 giờ | 4 giờ |
| Khô hoàn toàn | 7 ngày | 3 ngày |
| Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) | 10 giờ | 4 giờ |
| Sơn lớp kế tiếp (tối đa) | 7 ngày | 3 ngày |
| Sơn lại (tối đa) | Kéo dài (theo TDS) | |
|
1
|
Vảy oxit sắt làm thành phần tạo màu
TDS nêu rõ màu xám được tạo từ vảy oxit sắt, một cấu hình khác với các bản STE dùng chất tạo màu thông thường. |
|
2
|
VOC 178 g/lít
Thấp hơn STE 80 (213 g/lít), STE IM 80 (214 g/lít) và STE GF 80 (198 g/lít) trong cùng họ. |
|
3
|
Dành cho môi trường khí quyển
Phù hợp lọc dầu, nhà máy điện, cầu, bên ngoài bồn chứa; TDS không nêu phạm vi ngâm nước cho bản MIO. |
|
4
|
Màng dày, ít lớp
Độ dày khô 70–200 µm với độ phủ lý thuyết từ 11,4 xuống 4,0 m²/lít cho phép chọn độ dày theo yêu cầu hệ sơn. |
|
5
|
Béc phun rộng hơn bản STE 80
Béc 0,017”–0,031” (airless) so với 0,015”–0,025” ở STE 80 và IM 80, chú ý khi chuẩn bị đầu phun. |
|
1
|
Làm sạch dầu mỡ
Bề mặt phải sạch, không nhiễm bẩn, đánh giá theo ISO 8504. Dầu mỡ tẩy bằng dung môi theo SSPC-SP1. |
|
2
|
Thổi hạt hoặc làm sạch cơ học
Thổi hạt Sa 2½ (ISO 8501-1)/SSPC-SP10, hoặc dụng cụ cầm tay/máy tối thiểu St2. Mọi vết gỉ phải loại bỏ; vùng không cạo mài được thì thổi tối thiểu Sa 2 (SSPC-SP6). |
|
3
|
Xử lý khuyết tật bề mặt
Khuyết điểm sau thổi hạt phải mài, lấp hoặc xử lý thích hợp. Gỉ xuất hiện lại thì thổi lại. |
|
4
|
Kiểm tra môi trường
Không thi công khi dưới 10°C hoặc độ ẩm trên 85%; nhiệt độ nền phải cao hơn điểm sương ít nhất 3°C. |
|
5
|
Pha trộn
Khuấy cơ từng thành phần rồi pha cơ sở : đóng rắn = 6 : 1 theo thể tích, dùng trong 2 giờ ở 25°C. Pha loãng, rửa dụng cụ bằng Hi-Pon Epoxy Thinner. |
|
6
|
Phun hoặc dặm vá
Airless, béc 0,017”–0,031”, 150–200 bar. Cọ, con lăn chỉ dành cho dặm vá và vùng rất nhỏ. Màng ướt 88–250 µm. |
|
7
|
Chờ khô và sơn tiếp
Sơn lớp kế sau tối thiểu 10 giờ ở 25°C (4 giờ ở 40°C), tối đa 7 ngày (3 ngày ở 40°C). Lớp giữa: Hi-Pon 30-02 MIO 80, 30-03 Midcoat 80. Lớp phủ: Hi-Alkyd 1501, Hi-Acryl 1901, Hi-Pon 40-04, 50-01 AS, 50-03, 50-07. |
| Độ dày màng khô | Độ phủ lý thuyết (m²/lít) | Lượng hỗn hợp cho 100 m² (lít) | Tách thành chất cơ sở + chất đóng rắn |
|---|---|---|---|
| 70 µm | 11,4 | 8,77 | 7,52 L + 1,25 L |
| 200 µm | 4 | 25 | 21,43 L + 3,57 L |