GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
HI-PON 20-07 EPOXY ZINC PHOSPHATE 70

HI-PON 20-07 EPOXY ZINC PHOSPHATE 70

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Nippon HI-PON 20-07 EPOXY ZINC PHOSPHATE 70
  • Thể tích:20 Lít, 5 Lít
Sơn lót epoxy kẽm phosphate Nippon HI-PON 20-07 Zinc Phosphate 70: rắn 70%, màng 80–250 µm, pha 4 : 1, nhanh khô. Xem định mức, liên hệ Sơn Bảy Màu báo giá.
Bản vẽ kết cấu thép thường kết thúc bằng một dòng đơn giản: lót chống ăn mòn, giữa, phủ. Nhưng ở phòng sạch, nhà máy điện hay hệ sơn chống cháy trương nở, lớp lót phải đáp ứng nhiều điều kiện hơn thế. HI-PON 20-07 EPOXY ZINC PHOSPHATE 70 là sơn epoxy hai thành phần đóng rắn polyamide, chứa chất tạo màu phosphate kẽm, hàm lượng rắn 70% thể tích, tạo màng dày và nhanh khô.
70%
hàm lượng rắn theo thể tích
80–250 µm
độ dày màng khô tiêu biểu
4 : 1
tỷ lệ cơ sở : đóng rắn
3 giờ
sơn lớp kế tối thiểu ở 25°C
Tóm tắt nhanh
HI-PON 20-07 EPOXY ZINC PHOSPHATE 70 là sơn epoxy hai thành phần, đóng rắn polyamide, chứa phosphate kẽm, màu da bò, đỏ và xám, bóng mờ. Rắn 70 ± 2%, màng khô 80–250 µm, độ phủ lý thuyết 8,8 m²/lít ở 80 µm. Pha 4 : 1, dùng trong 2 giờ ở 25°C, khô bề mặt 1 giờ. Dùng làm lót, lớp trung gian hoặc phủ chống ăn mòn trong môi trường khí quyển, kể cả kết hợp hệ chống cháy trương nở đã phê duyệt.

HI-PON 20-07 EPOXY ZINC PHOSPHATE 70 là gì và dùng cho ai?

TDS khuyến nghị sử dụng cho phòng sạch (cleanroom), nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, cầu, bề mặt ngoài của bể chứa và các kết cấu thép. Điểm đáng chú ý là sản phẩm cũng phù hợp làm lớp lót chống ăn mòn kết hợp với hệ sơn chống cháy trương nở đã được phê duyệt, để bảo vệ bề mặt khi xảy ra đám cháy có nguồn gốc cellulose.
Nhà thầu phòng sạch, nhà xưởng điện tử
TDS khuyến nghị cho phòng sạch (cleanroom); phù hợp khi yêu cầu lớp lót khô nhanh.
Đơn vị làm hệ chống cháy trương nở
Dùng làm lót chống ăn mòn dưới hệ sơn chống cháy đã được phê duyệt.
Đội thi công nhà máy, cầu
Kết cấu thép, bề mặt ngoài bể chứa cần màng dày, sơn lớp kế sớm.

Bảng thông số kỹ thuật HI-PON 20-07 EPOXY ZINC PHOSPHATE 70

Thông số Giá trị theo TDS
Loại sơn Epoxy hai thành phần, đóng rắn polyamide, chứa phosphate kẽm
Màu / độ bóng Da bò, đỏ và xám / bóng mờ
Hàm lượng rắn theo thể tích 70 ± 2%
Tỷ trọng hỗn hợp 1,46 ± 0,05 kg/lít
Điểm bắt cháy Chất cơ sở 23°C; chất đóng rắn 12°C; hỗn hợp 12°C
Hàm lượng VOC 260 g/lít (EPA Method 24)
Độ dày màng tiêu biểu 80–250 µm khô; 114–357 µm ướt. Màng khô thấp hơn (50 µm) có thể đạt được khi dùng dung môi pha loãng thích hợp
Tỷ lệ pha (thể tích) Chất cơ sở : chất đóng rắn = 4 : 1
Thời gian sử dụng hỗn hợp 2 giờ ở 25°C
Độ phủ lý thuyết 8,8 m²/lít (80 µm khô); 2,8 m²/lít (250 µm khô)
Dung môi pha loãng / rửa Hi-Pon Epoxy Thinner
Phun chân không Cỡ béc 0,015”–0,027”; áp lực vòi phun 150–170 bar
Chịu nhiệt (khô, khí quyển) Liên tục 100°C; thấp nhất −40°C; gián đoạn 120°C (tối đa 1 giờ)
Đóng gói Bộ 5 L (4 L cơ sở + 1 L đóng rắn) và bộ 20 L (16 L + 4 L)
Hạn sử dụng 12 tháng ở 25°C cho cả hai thành phần
Tiêu chuẩn Phù hợp QCVN 08:2020/BCT về giới hạn hàm lượng chì trong sơn
Nguồn: bảng thông số kỹ thuật (TDS) của nhà sản xuất. Thông số có thể được cập nhật; hãy đối chiếu bản TDS mới nhất trước khi đặt hàng.

Thời gian khô và sơn lớp kế tiếp

Chỉ tiêu Bề mặt nền 25°C Bề mặt nền 40°C
Khô bề mặt 1 giờ 0,5 giờ
Khô để xử lý 3 giờ 1 giờ
Khô hoàn toàn 7 ngày 3 ngày
Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) 3 giờ 1 giờ
Sơn lớp kế tiếp (tối đa) Kéo dài (theo TDS)
Ở nền 40°C có thể sơn lớp kế chỉ sau 1 giờ. Mốc sơn lớp kế tối đa là “kéo dài”: khi để lâu, hãy hỏi Nippon Paint Protection Coatings về cách xử lý bề mặt bảo đảm bám dính.

5 điểm đáng chú ý

1
Khô nhanh để chuyển lớp
Khô bề mặt 1 giờ và sơn lớp kế tối thiểu sau 3 giờ ở 25°C (1 giờ ở 40°C), phù hợp tiến độ nhà xưởng cần lên lớp liên tục.
2
Màng dày từ 80 đến 250 µm
Độ phủ lý thuyết 8,8 m²/lít ở 80 µm và 2,8 m²/lít ở 250 µm, cho phép chọn độ dày theo hệ sơn; có thể đạt màng khô thấp hơn (50 µm) khi dùng dung môi pha loãng thích hợp.
3
Tỷ lệ pha 4 : 1
Bộ 20 L gồm 16 L cơ sở và 4 L đóng rắn, tách thành phần rõ ràng để pha nguyên bộ.
4
Dùng chung với hệ chống cháy trương nở
TDS nêu rõ có thể dùng làm lót chống ăn mòn kết hợp hệ sơn chống cháy trương nở đã được phê duyệt.
5
Ba màu cho nhiều mục đích
Da bò, đỏ và xám giúp phân biệt lớp lót và hạng mục; TDS cũng nhắc tới biến thể Hi-Pon 20-07 Epoxy Primer 70 cùng họ.

Quy trình thi công 7 bước theo TDS

1
Làm sạch dầu mỡ
Bề mặt sạch, khô, không nhiễm bẩn; đánh giá theo ISO 8504; dầu mỡ tẩy theo SSPC-SP1.
2
Thổi hạt thép
Thổi hạt Sa 2½ (ISO 8501-1) hoặc SSPC-SP10, độ nhám 50–75 µm. Gỉ xuất hiện lại phải thổi lại; khuyết tật do thổi hạt phải mài, lấp hoặc xử lý.
3
Xử lý nền đã lót, mạ kẽm, không chứa sắt
Nền đã lót chỉ chấp nhận loại sơn lót được phê duyệt, chưa bị phong hóa; loại khác phải thổi bỏ hoàn toàn. Mạ kẽm: SSPC-SP1 và chà bỏ sản phẩm ăn mòn kẽm trắng. Nền không chứa sắt: Sa 1 (SSPC-SP7) hoặc giấy nhám thô.
4
Kiểm tra môi trường
Không thi công khi dưới 10°C hoặc độ ẩm trên 85%; nhiệt độ nền phải cao hơn điểm sương ít nhất 3°C.
5
Pha trộn 4 : 1
Khuấy cơ từng thành phần, trộn cơ sở : đóng rắn = 4 : 1 theo thể tích, dùng trong 2 giờ ở 25°C. Điểm bắt cháy chất đóng rắn và hỗn hợp chỉ 12°C.
6
Phun
Dùng súng phun chân không, béc 0,015”–0,027”, 150–170 bar. Cọ, con lăn chỉ để dặm vá và diện tích rất nhỏ. Màng ướt 114–357 µm.
7
Chờ khô và sơn tiếp
Sơn lớp kế sau tối thiểu 3 giờ ở 25°C (1 giờ ở 40°C). Lớp giữa: Hi-Pon 30-02 MIO 80, 30-03 Midcoat 80. Lớp phủ: Hi-Alkyd 1501, Hi-Acryl 1901, Hi-Pon 40-04, 50-01, 50-07, Hi-Floro 6738.
Lưu ý an toàn khi thi công
Sản phẩm dành cho thợ thi công chuyên nghiệp; đọc thông tin an toàn trên bao bì và tài liệu an toàn (SDS) trước khi dùng. Thi công ở nơi thông thoáng, tránh dính da (nếu dính, rửa ngay bằng chất làm sạch phù hợp, xà phòng và nước), nếu sơn bắn vào mắt thì rửa nhiều nước sạch và gặp bác sĩ. Cấm lửa trần, hàn cắt và hút thuốc trong khu vực thi công. Điểm bắt cháy của chất đóng rắn và hỗn hợp chỉ 12°C; cần đặc biệt tránh nguồn lửa và tia lửa tĩnh điện trong khu vực pha và phun.

Định mức sơn HI-PON 20-07 EPOXY ZINC PHOSPHATE 70

Công thức tính nhanh
Lượng sơn hỗn hợp (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít) × Số lớp.
Ví dụ: 100 m² ở độ dày khô 80 µm, 1 lớp: 100 ÷ 8,8 = 11,36 lít hỗn hợp.
Độ dày màng khô Độ phủ lý thuyết (m²/lít) Lượng hỗn hợp cho 100 m² (lít) Tách thành chất cơ sở + chất đóng rắn
80 µm 8,8 11,36 9,09 L + 2,27 L
250 µm 2,8 35,71 28,57 L + 7,14 L
Đây là định mức lý thuyết theo TDS, chưa tính hao hụt do độ nhám bề mặt, hình dạng kết cấu, thiết bị phun, gió và sơn thừa trong thiết bị. Lượng thực tế cần dự trù thêm theo điều kiện công trình.

Câu hỏi thường gặp

HI-PON 20-07 có dùng được với sơn chống cháy trương nở không?
TDS nêu sản phẩm phù hợp làm lớp lót chống ăn mòn kết hợp với hệ sơn chống cháy trương nở đã được phê duyệt. Hệ sơn cụ thể cần theo hồ sơ dự án và xác nhận của nhà sản xuất.
HI-PON 20-07 có sơn được lên thép mạ kẽm không?
Có, TDS liệt kê thép mạ kẽm trong phạm vi sử dụng. Bề mặt cần làm sạch theo SSPC-SP1 và chà tay loại bỏ sản phẩm ăn mòn kẽm màu trắng trước khi sơn.
Pha tỷ lệ bao nhiêu, dùng trong bao lâu?
Chất cơ sở : chất đóng rắn = 4 : 1 theo thể tích, dùng trong 2 giờ ở 25°C. Dung môi pha loãng, rửa dụng cụ là Hi-Pon Epoxy Thinner.
Sau bao lâu sơn được lớp kế tiếp?
Tối thiểu 3 giờ ở 25°C hoặc 1 giờ ở 40°C. TDS ghi mốc tối đa là “kéo dài”, nhưng nếu để lâu hãy hỏi Nippon Paint về cách xử lý bề mặt.
Cần tư vấn hệ sơn và báo giá HI-PON 20-07 EPOXY ZINC PHOSPHATE 70?
Gửi diện tích, loại bề mặt và môi trường công trình, kỹ thuật viên Sơn Bảy Màu sẽ tính định mức và đề xuất hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360 Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360