|
70%
hàm lượng rắn theo thể tích
|
80–250 µm
độ dày màng khô tiêu biểu
|
4 : 1
tỷ lệ cơ sở : đóng rắn
|
3 giờ
sơn lớp kế tối thiểu ở 25°C
|
|
Nhà thầu phòng sạch, nhà xưởng điện tử
TDS khuyến nghị cho phòng sạch (cleanroom); phù hợp khi yêu cầu lớp lót khô nhanh. |
Đơn vị làm hệ chống cháy trương nở
Dùng làm lót chống ăn mòn dưới hệ sơn chống cháy đã được phê duyệt. |
Đội thi công nhà máy, cầu
Kết cấu thép, bề mặt ngoài bể chứa cần màng dày, sơn lớp kế sớm. |
| Thông số | Giá trị theo TDS |
|---|---|
| Loại sơn | Epoxy hai thành phần, đóng rắn polyamide, chứa phosphate kẽm |
| Màu / độ bóng | Da bò, đỏ và xám / bóng mờ |
| Hàm lượng rắn theo thể tích | 70 ± 2% |
| Tỷ trọng hỗn hợp | 1,46 ± 0,05 kg/lít |
| Điểm bắt cháy | Chất cơ sở 23°C; chất đóng rắn 12°C; hỗn hợp 12°C |
| Hàm lượng VOC | 260 g/lít (EPA Method 24) |
| Độ dày màng tiêu biểu | 80–250 µm khô; 114–357 µm ướt. Màng khô thấp hơn (50 µm) có thể đạt được khi dùng dung môi pha loãng thích hợp |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Chất cơ sở : chất đóng rắn = 4 : 1 |
| Thời gian sử dụng hỗn hợp | 2 giờ ở 25°C |
| Độ phủ lý thuyết | 8,8 m²/lít (80 µm khô); 2,8 m²/lít (250 µm khô) |
| Dung môi pha loãng / rửa | Hi-Pon Epoxy Thinner |
| Phun chân không | Cỡ béc 0,015”–0,027”; áp lực vòi phun 150–170 bar |
| Chịu nhiệt (khô, khí quyển) | Liên tục 100°C; thấp nhất −40°C; gián đoạn 120°C (tối đa 1 giờ) |
| Đóng gói | Bộ 5 L (4 L cơ sở + 1 L đóng rắn) và bộ 20 L (16 L + 4 L) |
| Hạn sử dụng | 12 tháng ở 25°C cho cả hai thành phần |
| Tiêu chuẩn | Phù hợp QCVN 08:2020/BCT về giới hạn hàm lượng chì trong sơn |
| Chỉ tiêu | Bề mặt nền 25°C | Bề mặt nền 40°C |
|---|---|---|
| Khô bề mặt | 1 giờ | 0,5 giờ |
| Khô để xử lý | 3 giờ | 1 giờ |
| Khô hoàn toàn | 7 ngày | 3 ngày |
| Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) | 3 giờ | 1 giờ |
| Sơn lớp kế tiếp (tối đa) | Kéo dài (theo TDS) | |
|
1
|
Khô nhanh để chuyển lớp
Khô bề mặt 1 giờ và sơn lớp kế tối thiểu sau 3 giờ ở 25°C (1 giờ ở 40°C), phù hợp tiến độ nhà xưởng cần lên lớp liên tục. |
|
2
|
Màng dày từ 80 đến 250 µm
Độ phủ lý thuyết 8,8 m²/lít ở 80 µm và 2,8 m²/lít ở 250 µm, cho phép chọn độ dày theo hệ sơn; có thể đạt màng khô thấp hơn (50 µm) khi dùng dung môi pha loãng thích hợp. |
|
3
|
Tỷ lệ pha 4 : 1
Bộ 20 L gồm 16 L cơ sở và 4 L đóng rắn, tách thành phần rõ ràng để pha nguyên bộ. |
|
4
|
Dùng chung với hệ chống cháy trương nở
TDS nêu rõ có thể dùng làm lót chống ăn mòn kết hợp hệ sơn chống cháy trương nở đã được phê duyệt. |
|
5
|
Ba màu cho nhiều mục đích
Da bò, đỏ và xám giúp phân biệt lớp lót và hạng mục; TDS cũng nhắc tới biến thể Hi-Pon 20-07 Epoxy Primer 70 cùng họ. |
|
1
|
Làm sạch dầu mỡ
Bề mặt sạch, khô, không nhiễm bẩn; đánh giá theo ISO 8504; dầu mỡ tẩy theo SSPC-SP1. |
|
2
|
Thổi hạt thép
Thổi hạt Sa 2½ (ISO 8501-1) hoặc SSPC-SP10, độ nhám 50–75 µm. Gỉ xuất hiện lại phải thổi lại; khuyết tật do thổi hạt phải mài, lấp hoặc xử lý. |
|
3
|
Xử lý nền đã lót, mạ kẽm, không chứa sắt
Nền đã lót chỉ chấp nhận loại sơn lót được phê duyệt, chưa bị phong hóa; loại khác phải thổi bỏ hoàn toàn. Mạ kẽm: SSPC-SP1 và chà bỏ sản phẩm ăn mòn kẽm trắng. Nền không chứa sắt: Sa 1 (SSPC-SP7) hoặc giấy nhám thô. |
|
4
|
Kiểm tra môi trường
Không thi công khi dưới 10°C hoặc độ ẩm trên 85%; nhiệt độ nền phải cao hơn điểm sương ít nhất 3°C. |
|
5
|
Pha trộn 4 : 1
Khuấy cơ từng thành phần, trộn cơ sở : đóng rắn = 4 : 1 theo thể tích, dùng trong 2 giờ ở 25°C. Điểm bắt cháy chất đóng rắn và hỗn hợp chỉ 12°C. |
|
6
|
Phun
Dùng súng phun chân không, béc 0,015”–0,027”, 150–170 bar. Cọ, con lăn chỉ để dặm vá và diện tích rất nhỏ. Màng ướt 114–357 µm. |
|
7
|
Chờ khô và sơn tiếp
Sơn lớp kế sau tối thiểu 3 giờ ở 25°C (1 giờ ở 40°C). Lớp giữa: Hi-Pon 30-02 MIO 80, 30-03 Midcoat 80. Lớp phủ: Hi-Alkyd 1501, Hi-Acryl 1901, Hi-Pon 40-04, 50-01, 50-07, Hi-Floro 6738. |
| Độ dày màng khô | Độ phủ lý thuyết (m²/lít) | Lượng hỗn hợp cho 100 m² (lít) | Tách thành chất cơ sở + chất đóng rắn |
|---|---|---|---|
| 80 µm | 8,8 | 11,36 | 9,09 L + 2,27 L |
| 250 µm | 2,8 | 35,71 | 28,57 L + 7,14 L |