|
2 phút
khô bề mặt ở 25°C
|
25–35 µm
độ dày màng khô tiêu biểu
|
24 giờ
thời gian sử dụng hỗn hợp ở 25°C
|
12,0 m²/lít
độ phủ lý thuyết ở 25 µm khô
|
|
Xưởng chế tạo kết cấu thép
Thép được thổi sạch và cần lớp bảo vệ tạm trong quá trình lưu kho, gia công, hàn, cắt. |
Nhà máy đóng tàu, kết cấu có hệ sơn
Nhà máy có hệ thống sơn thổi hạt, sơn lót tạm ngay sau thổi để giữ bề mặt. |
Đơn vị thi công hệ sơn nhiều lớp
Cần lớp lót tạm tương thích với các lớp giữa như Hi-Pon 20-04 STE 80, 20-10 Epoxy Zinc Phosphate 63, 30-02, 30-03. |
| Thông số | Giá trị theo TDS |
|---|---|
| Loại sơn | Sơn lót tạm epoxy hai thành phần, khô nhanh, đóng rắn amine |
| Màu / độ bóng | Nâu đỏ / mờ |
| Hàm lượng rắn theo thể tích | 30 ± 2% |
| Tỷ trọng hỗn hợp | 1,30 ± 0,05 kg/lít |
| Điểm bắt cháy | Chất cơ sở −3°C; chất đóng rắn 7°C; hỗn hợp −3°C |
| Hàm lượng VOC | 585 g/lít (EPA Method 24) |
| Độ dày màng tiêu biểu | 25–35 µm khô; 83–117 µm ướt |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Chất cơ sở : chất đóng rắn = 18 : 0,4 |
| Thời gian hoạt hóa | 15 phút |
| Thời gian sử dụng hỗn hợp | 24 giờ ở 25°C |
| Độ phủ lý thuyết | 12,0 m²/lít (25 µm khô); 8,6 m²/lít (35 µm khô) |
| Dung môi pha loãng / rửa | Hi-Pon Epoxy Thinner |
| Phun chân không | Cỡ béc 0,015”–0,021”; áp lực vòi phun 100–150 bar |
| Đóng gói | Bộ 18,4 L (18 L chất cơ sở trong thùng 20 L + 0,4 L chất đóng rắn trong thùng 1 L) |
| Hạn sử dụng | Tối thiểu 12 tháng ở 25°C cho cả hai thành phần |
| Tiêu chuẩn | Phù hợp QCVN 08:2020/BCT về giới hạn hàm lượng chì trong sơn |
| Chỉ tiêu | Bề mặt nền 25°C | Bề mặt nền 40°C |
|---|---|---|
| Khô bề mặt | 2 phút | 30 giây |
| Khô để xử lý | 8 phút | 4 phút |
| Khô hoàn toàn | 7 ngày | 3 ngày |
| Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) | 6 giờ | 4 giờ |
| Sơn lớp kế tiếp (tối đa) | Kéo dài (theo TDS) | |
|
1
|
Khô bề mặt chỉ trong vài phút
Khô bề mặt 2 phút và khô để xử lý 8 phút ở 25°C giúp thép di chuyển gần như ngay sau khi sơn, phù hợp dây chuyền chế tạo. |
|
2
|
Chịu được hàn và cắt khí
TDS nêu sản phẩm phù hợp cho quá trình hàn và chịu được tổn hại do cắt bằng khí ga, điều kiện bắt buộc của lớp lót tạm. |
|
3
|
Thời gian sử dụng hỗn hợp dài đến 24 giờ
Ở 25°C hỗn hợp dùng được 24 giờ, rất dài so với 2–6 giờ của các lớp lót epoxy dày trong họ Hi-Pon 20-xx, nhưng vẫn cần hoạt hóa 15 phút sau pha. |
|
4
|
Màng mỏng, độ phủ cao
Độ dày khô chỉ 25–35 µm nên độ phủ lý thuyết lên tới 12,0 m²/lít; màng ướt mục tiêu 83–117 µm. |
|
5
|
Tỷ lệ pha rất ít chất đóng rắn
18 : 0,4 theo thể tích nghĩa là chất đóng rắn chỉ khoảng 2,2% của hỗn hợp; cần đong chính xác theo bộ đóng gói 18,4 L. |
|
1
|
Bảo đảm thép đã thổi sạch
Sơn lót tạm áp dụng cho thép đã được thổi sạch trong nhà máy có hệ thống sơn. Bề mặt phải sạch, không nhiễm bẩn, đánh giá theo ISO 8504. |
|
2
|
Tẩy dầu mỡ
Dầu hoặc mỡ phải được loại bỏ bằng dung môi theo SSPC-SP1. |
|
3
|
Thổi hạt
Thổi hạt đạt Sa 2½ (ISO 8501-1) hoặc SSPC-SP10, độ nhám 50–75 µm. Gỉ xuất hiện lại phải thổi lại; khuyết tật do thổi hạt phải mài, lấp hoặc xử lý. |
|
4
|
Kiểm tra môi trường
Không thi công khi dưới 10°C hoặc độ ẩm trên 85%; nhiệt độ nền phải cao hơn điểm sương ít nhất 3°C. |
|
5
|
Pha trộn và hoạt hóa
Khuấy cơ từng thành phần, trộn cơ sở : đóng rắn = 18 : 0,4 theo thể tích, chờ hoạt hóa 15 phút. Hỗn hợp dùng trong 24 giờ ở 25°C. Pha loãng, rửa dụng cụ bằng Hi-Pon Epoxy Thinner. |
|
6
|
Phun
Phun thường hoặc phun chân không (béc 0,015”–0,021”, 100–150 bar). Cọ, con lăn chỉ dành cho dặm vá và diện tích rất nhỏ; kiểm soát màng khô 25–35 µm. |
|
7
|
Sau khô: gia công và sơn hệ tiếp theo
Khô để xử lý chỉ 8 phút ở 25°C nên thép có thể gia công sớm. Muốn sơn lớp kế tiếp phải chờ tối thiểu 6 giờ ở 25°C hoặc 4 giờ ở 40°C. Lớp giữa đề nghị: Hi-Pon 20-04 STE 80, 20-10 Epoxy Zinc Phosphate 63, 30-02, 30-03. |
| Độ dày màng khô | Độ phủ lý thuyết (m²/lít) | Lượng hỗn hợp cho 100 m² (lít) | Tách thành chất cơ sở + chất đóng rắn |
|---|---|---|---|
| 25 µm | 12 | 8,33 | 8,15 L + 0,18 L |
| 35 µm | 8,6 | 11,63 | 11,38 L + 0,25 L |