GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
HI-PON 20-09 EPOXY SHOP PRIMER FD

HI-PON 20-09 EPOXY SHOP PRIMER FD

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Nippon HI-PON 20-09 EPOXY SHOP PRIMER FD
  • Thể tích:18,4 Lít
Sơn lót tạm epoxy khô nhanh Nippon HI-PON 20-09 Shop Primer FD: khô bề mặt 2 phút, màng 25–35 µm, dùng được 24 giờ, hợp hàn cắt. Xem định mức, báo giá.
Thép tấm, thép hình nằm ngoài bãi hay trên đường vận chuyển có thể gỉ trước cả khi chạm tới xưởng chế tạo. Lớp lót tạm (shop primer) sinh ra để giữ thép sạch trong giai đoạn đó, nhưng còn phải không cản trở việc hàn và cắt gió đá. HI-PON 20-09 EPOXY SHOP PRIMER FD là sơn lót epoxy hai thành phần khô nhanh, đóng rắn amine, được Nippon Paint thiết kế đúng cho nhiệm vụ này: màng mỏng 25–35 µm, khô bề mặt chỉ 2 phút ở 25°C.
2 phút
khô bề mặt ở 25°C
25–35 µm
độ dày màng khô tiêu biểu
24 giờ
thời gian sử dụng hỗn hợp ở 25°C
12,0 m²/lít
độ phủ lý thuyết ở 25 µm khô
Tóm tắt nhanh
HI-PON 20-09 EPOXY SHOP PRIMER FD là sơn lót tạm epoxy hai thành phần, khô nhanh, đóng rắn amine, màu nâu đỏ, bề mặt mờ. Rắn 30 ± 2% thể tích, màng khô 25–35 µm, độ phủ lý thuyết 12,0 m²/lít ở 25 µm và 8,6 m²/lít ở 35 µm. Pha 18 : 0,4 theo thể tích, hoạt hóa 15 phút, dùng trong 24 giờ ở 25°C. Phù hợp quá trình hàn, chịu được tổn hại do cắt bằng khí ga. Bộ 18,4 L.

HI-PON 20-09 EPOXY SHOP PRIMER FD là gì và dùng cho ai?

Theo TDS, đây là loại sơn lót tạm thời trên các bề mặt thép đã được thổi sạch ở các nhà máy có hệ thống sơn, để bảo vệ thép trong quá trình vận chuyển, lưu trữ và sản xuất. Sản phẩm phù hợp cho quá trình hàn, chịu được tổn hại gây ra bởi cắt bằng khí ga, và là lớp lót bảo vệ ăn mòn theo tiêu chuẩn ISO 12944. Nó không phải là lớp sơn lót dày kiểu 60–80 µm như các Hi-Pon 20-xx khác.
Xưởng chế tạo kết cấu thép
Thép được thổi sạch và cần lớp bảo vệ tạm trong quá trình lưu kho, gia công, hàn, cắt.
Nhà máy đóng tàu, kết cấu có hệ sơn
Nhà máy có hệ thống sơn thổi hạt, sơn lót tạm ngay sau thổi để giữ bề mặt.
Đơn vị thi công hệ sơn nhiều lớp
Cần lớp lót tạm tương thích với các lớp giữa như Hi-Pon 20-04 STE 80, 20-10 Epoxy Zinc Phosphate 63, 30-02, 30-03.

Bảng thông số kỹ thuật HI-PON 20-09 EPOXY SHOP PRIMER FD

Thông số Giá trị theo TDS
Loại sơn Sơn lót tạm epoxy hai thành phần, khô nhanh, đóng rắn amine
Màu / độ bóng Nâu đỏ / mờ
Hàm lượng rắn theo thể tích 30 ± 2%
Tỷ trọng hỗn hợp 1,30 ± 0,05 kg/lít
Điểm bắt cháy Chất cơ sở −3°C; chất đóng rắn 7°C; hỗn hợp −3°C
Hàm lượng VOC 585 g/lít (EPA Method 24)
Độ dày màng tiêu biểu 25–35 µm khô; 83–117 µm ướt
Tỷ lệ pha (thể tích) Chất cơ sở : chất đóng rắn = 18 : 0,4
Thời gian hoạt hóa 15 phút
Thời gian sử dụng hỗn hợp 24 giờ ở 25°C
Độ phủ lý thuyết 12,0 m²/lít (25 µm khô); 8,6 m²/lít (35 µm khô)
Dung môi pha loãng / rửa Hi-Pon Epoxy Thinner
Phun chân không Cỡ béc 0,015”–0,021”; áp lực vòi phun 100–150 bar
Đóng gói Bộ 18,4 L (18 L chất cơ sở trong thùng 20 L + 0,4 L chất đóng rắn trong thùng 1 L)
Hạn sử dụng Tối thiểu 12 tháng ở 25°C cho cả hai thành phần
Tiêu chuẩn Phù hợp QCVN 08:2020/BCT về giới hạn hàm lượng chì trong sơn
Nguồn: bảng thông số kỹ thuật (TDS) của nhà sản xuất. Thông số có thể được cập nhật; hãy đối chiếu bản TDS mới nhất trước khi đặt hàng.

Thời gian khô và sơn lớp kế tiếp

Chỉ tiêu Bề mặt nền 25°C Bề mặt nền 40°C
Khô bề mặt 2 phút 30 giây
Khô để xử lý 8 phút 4 phút
Khô hoàn toàn 7 ngày 3 ngày
Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) 6 giờ 4 giờ
Sơn lớp kế tiếp (tối đa) Kéo dài (theo TDS)
Chú ý khác biệt về đơn vị: khô bề mặt và khô để xử lý tính bằng phút (và giây ở 40°C), còn sơn lớp kế tối thiểu tính bằng giờ. Mốc tối đa là “kéo dài”: khi để lâu, hãy hỏi Nippon Paint Protection Coatings về cách xử lý bề mặt.

5 điểm đáng chú ý

1
Khô bề mặt chỉ trong vài phút
Khô bề mặt 2 phút và khô để xử lý 8 phút ở 25°C giúp thép di chuyển gần như ngay sau khi sơn, phù hợp dây chuyền chế tạo.
2
Chịu được hàn và cắt khí
TDS nêu sản phẩm phù hợp cho quá trình hàn và chịu được tổn hại do cắt bằng khí ga, điều kiện bắt buộc của lớp lót tạm.
3
Thời gian sử dụng hỗn hợp dài đến 24 giờ
Ở 25°C hỗn hợp dùng được 24 giờ, rất dài so với 2–6 giờ của các lớp lót epoxy dày trong họ Hi-Pon 20-xx, nhưng vẫn cần hoạt hóa 15 phút sau pha.
4
Màng mỏng, độ phủ cao
Độ dày khô chỉ 25–35 µm nên độ phủ lý thuyết lên tới 12,0 m²/lít; màng ướt mục tiêu 83–117 µm.
5
Tỷ lệ pha rất ít chất đóng rắn
18 : 0,4 theo thể tích nghĩa là chất đóng rắn chỉ khoảng 2,2% của hỗn hợp; cần đong chính xác theo bộ đóng gói 18,4 L.

Quy trình thi công 7 bước theo TDS

1
Bảo đảm thép đã thổi sạch
Sơn lót tạm áp dụng cho thép đã được thổi sạch trong nhà máy có hệ thống sơn. Bề mặt phải sạch, không nhiễm bẩn, đánh giá theo ISO 8504.
2
Tẩy dầu mỡ
Dầu hoặc mỡ phải được loại bỏ bằng dung môi theo SSPC-SP1.
3
Thổi hạt
Thổi hạt đạt Sa 2½ (ISO 8501-1) hoặc SSPC-SP10, độ nhám 50–75 µm. Gỉ xuất hiện lại phải thổi lại; khuyết tật do thổi hạt phải mài, lấp hoặc xử lý.
4
Kiểm tra môi trường
Không thi công khi dưới 10°C hoặc độ ẩm trên 85%; nhiệt độ nền phải cao hơn điểm sương ít nhất 3°C.
5
Pha trộn và hoạt hóa
Khuấy cơ từng thành phần, trộn cơ sở : đóng rắn = 18 : 0,4 theo thể tích, chờ hoạt hóa 15 phút. Hỗn hợp dùng trong 24 giờ ở 25°C. Pha loãng, rửa dụng cụ bằng Hi-Pon Epoxy Thinner.
6
Phun
Phun thường hoặc phun chân không (béc 0,015”–0,021”, 100–150 bar). Cọ, con lăn chỉ dành cho dặm vá và diện tích rất nhỏ; kiểm soát màng khô 25–35 µm.
7
Sau khô: gia công và sơn hệ tiếp theo
Khô để xử lý chỉ 8 phút ở 25°C nên thép có thể gia công sớm. Muốn sơn lớp kế tiếp phải chờ tối thiểu 6 giờ ở 25°C hoặc 4 giờ ở 40°C. Lớp giữa đề nghị: Hi-Pon 20-04 STE 80, 20-10 Epoxy Zinc Phosphate 63, 30-02, 30-03.
Lưu ý an toàn khi thi công
Sản phẩm dành cho thợ thi công chuyên nghiệp; đọc thông tin an toàn trên bao bì và tài liệu an toàn (SDS) trước khi dùng. Thi công ở nơi thông thoáng, tránh dính da (nếu dính, rửa ngay bằng chất làm sạch phù hợp, xà phòng và nước), nếu sơn bắn vào mắt thì rửa nhiều nước sạch và gặp bác sĩ. Cấm lửa trần, hàn cắt và hút thuốc trong khu vực thi công. Điểm bắt cháy chất cơ sở và hỗn hợp chỉ −3°C (VOC 585 g/lít), thấp nhất trong các sản phẩm cùng họ: cấm lửa trần tuyệt đối, đặc biệt khi hàn cắt thép đã sơn trong xưởng chưa bay hết dung môi.

Định mức sơn HI-PON 20-09 EPOXY SHOP PRIMER FD

Công thức tính nhanh
Lượng sơn hỗn hợp (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít) × Số lớp.
Ví dụ: 100 m² ở độ dày khô 25 µm, 1 lớp: 100 ÷ 12 = 8,33 lít hỗn hợp.
Độ dày màng khô Độ phủ lý thuyết (m²/lít) Lượng hỗn hợp cho 100 m² (lít) Tách thành chất cơ sở + chất đóng rắn
25 µm 12 8,33 8,15 L + 0,18 L
35 µm 8,6 11,63 11,38 L + 0,25 L
Đây là định mức lý thuyết theo TDS, chưa tính hao hụt do độ nhám bề mặt, hình dạng kết cấu, thiết bị phun, gió và sơn thừa trong thiết bị. Lượng thực tế cần dự trù thêm theo điều kiện công trình. Vì tỷ lệ chất đóng rắn rất nhỏ, nên pha theo nguyên bộ 18,4 L để tránh sai tỷ lệ.

Câu hỏi thường gặp

HI-PON 20-09 EPOXY SHOP PRIMER FD dùng để làm gì?
Là sơn lót tạm thời trên thép đã thổi sạch ở các nhà máy có hệ thống sơn, để bảo vệ thép trong quá trình vận chuyển, lưu trữ và sản xuất. Sản phẩm phù hợp cho quá trình hàn và chịu được tổn hại do cắt bằng khí ga.
Pha chất đóng rắn bao nhiêu và dùng trong bao lâu?
Chất cơ sở : chất đóng rắn = 18 : 0,4 theo thể tích (bộ 18,4 L), hoạt hóa 15 phút, dùng trong 24 giờ ở 25°C.
Sơn dày bao nhiêu thì đủ?
Độ dày màng khô tiêu biểu là 25–35 µm, tương ứng màng ướt 83–117 µm. Độ phủ lý thuyết 12,0 m²/lít ở 25 µm và 8,6 m²/lít ở 35 µm.
Sau lớp lót tạm này thi công lớp nào tiếp theo?
Sau tối thiểu 6 giờ ở 25°C, TDS đề nghị lớp giữa là Hi-Pon 20-04 STE 80, 20-10 Epoxy Zinc Phosphate 63, 30-02 Epoxy MIO 80 hoặc 30-03 Epoxy Midcoat 80, rồi lớp phủ alkyd, acrylic, epoxy hoặc polyurethane theo hệ sơn.
Cần tư vấn hệ sơn và báo giá HI-PON 20-09 EPOXY SHOP PRIMER FD?
Gửi diện tích, loại bề mặt và môi trường công trình, kỹ thuật viên Sơn Bảy Màu sẽ tính định mức và đề xuất hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360 Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360