GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
HI-PON 20-10 EPOXY ZINC PHOSPHATE 63

HI-PON 20-10 EPOXY ZINC PHOSPHATE 63

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Nippon HI-PON 20-10 EPOXY ZINC PHOSPHATE 63
  • Thể tích:20 Lít, 5 Lít
Sơn lót epoxy kẽm phosphate Nippon HI-PON 20-10 Zinc Phosphate 63: rắn 63%, màng 50–80 µm, pha 4 : 1, khô nhanh. Xem định mức, liên hệ Sơn Bảy Màu báo giá ngay.
Công trình thép xây mới cần lớp lót khô nhanh để theo kịp tiến độ, còn công trình bảo trì lại cần lớp lót bám tốt trên nhiều loại nền. HI-PON 20-10 EPOXY ZINC PHOSPHATE 63 là sơn lót epoxy hai thành phần khô nhanh, đóng rắn polyamide, chứa phosphate kẽm, hàm lượng rắn 63% thể tích, màu đỏ. TDS nêu rõ sản phẩm phù hợp cho cả công trình xây dựng mới và bảo trì công nghiệp.
63%
hàm lượng rắn theo thể tích
50–80 µm
độ dày màng khô tiêu biểu
12,6 m²/lít
độ phủ lý thuyết ở 50 µm khô
5 giờ
thời gian sử dụng ở 25°C
Tóm tắt nhanh
HI-PON 20-10 EPOXY ZINC PHOSPHATE 63 là sơn lót epoxy hai thành phần khô nhanh, đóng rắn polyamide, chứa phosphate kẽm, màu đỏ, bề mặt mờ. Rắn 63 ± 2%, màng khô 50–80 µm, độ phủ lý thuyết 12,6 m²/lít ở 50 µm và 7,8 m²/lít ở 80 µm. Pha 4 : 1 theo thể tích, dùng trong 5 giờ ở 25°C, sơn lớp kế tối thiểu sau 3 giờ và tối đa sau 3 tháng. Bộ 5 lít và 20 lít.

HI-PON 20-10 EPOXY ZINC PHOSPHATE 63 là gì và dùng cho ai?

Sản phẩm thích hợp cho thép carbon, thép mạ kẽm, thép đã sơn lót tạm thời, nhôm và bê tông được chuẩn bị đúng cách, dùng làm lớp lót chống ăn mòn để bảo vệ công trình kết cấu thép trong môi trường khí quyển. Khác với nhiều sản phẩm cùng họ ghi mốc sơn lớp kế tối đa là “kéo dài”, TDS của Hi-Pon 20-10 nêu rõ mốc 3 tháng ở cả 25°C và 40°C.
Chủ đầu tư công trình thép xây mới
TDS nêu rõ thích hợp cho công trình xây dựng mới, lớp lót cần khô nhanh để lên hệ sơn.
Đơn vị bảo trì công nghiệp
Lớp lót cho kết cấu cũ sau khi được xử lý bề mặt đúng chuẩn.
Thợ sơn cần mốc thời gian rõ ràng
Cửa sổ sơn lớp kế tiếp cụ thể: tối thiểu 3 giờ, tối đa 3 tháng, dễ lập kế hoạch tiến độ.

Bảng thông số kỹ thuật HI-PON 20-10 EPOXY ZINC PHOSPHATE 63

Thông số Giá trị theo TDS
Loại sơn Sơn lót epoxy hai thành phần, khô nhanh, đóng rắn polyamide, chứa phosphate kẽm
Màu / độ bóng Đỏ / mờ
Hàm lượng rắn theo thể tích 63 ± 2%
Tỷ trọng hỗn hợp 1,43 ± 0,05 kg/lít
Điểm bắt cháy Chất cơ sở, chất đóng rắn và hỗn hợp đều 23°C
Hàm lượng VOC 360 g/lít (EPA Method 24)
Độ dày màng tiêu biểu 50–80 µm khô; 79–127 µm ướt
Tỷ lệ pha (thể tích) Chất cơ sở : chất đóng rắn = 4 : 1
Thời gian sử dụng hỗn hợp 5 giờ ở 25°C
Độ phủ lý thuyết 12,6 m²/lít (50 µm khô); 7,8 m²/lít (80 µm khô)
Dung môi pha loãng / rửa Hi-Pon Epoxy Thinner
Phun chân không Cỡ béc 0,015”–0,021”; áp lực vòi phun 150–200 bar
Chịu nhiệt (khô, khí quyển) Liên tục 100°C; thấp nhất −40°C; gián đoạn 120°C
Đóng gói Bộ 5 L (4 L cơ sở + 1 L đóng rắn) và bộ 20 L (16 L + 4 L)
Hạn sử dụng 12 tháng ở 25°C cho cả hai thành phần
Tiêu chuẩn Phù hợp QCVN 08:2020/BCT về giới hạn hàm lượng chì trong sơn
Nguồn: bảng thông số kỹ thuật (TDS) của nhà sản xuất. Thông số có thể được cập nhật; hãy đối chiếu bản TDS mới nhất trước khi đặt hàng.

Thời gian khô và sơn lớp kế tiếp

Chỉ tiêu Bề mặt nền 25°C Bề mặt nền 40°C
Khô bề mặt 45 phút 30 phút
Khô để xử lý 3 giờ 2 giờ
Khô hoàn toàn 7 ngày 3 ngày
Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) 3 giờ 2 giờ
Sơn lớp kế tiếp (tối đa) 3 tháng 3 tháng
Số liệu mang tính tham khảo; thực tế phụ thuộc độ dày màng, thông gió, độ ẩm và hệ sơn bên dưới. Nếu vượt mốc 3 tháng, hãy hỏi Nippon Paint về cách xử lý bề mặt để bảo đảm bám dính giữa các lớp.

5 điểm đáng chú ý

1
Cửa sổ sơn lớp kế rõ ràng: 3 giờ đến 3 tháng
Ở cả 25°C và 40°C, mốc tối đa là 3 tháng, cho phép lập tiến độ nhiều giai đoạn mà vẫn biết giới hạn bám dính.
2
Độ phủ lý thuyết cao ở màng 50 µm
12,6 m²/lít ở 50 µm khô giúp kết cấu rộng cần ít sơn hơn; ở 80 µm còn 7,8 m²/lít.
3
Khô bề mặt 45 phút ở 25°C
Khô nhanh giúp giảm thời gian chờ giữa các công đoạn trong công trình xây mới.
4
Pha 4 : 1, thời gian sử dụng 5 giờ
Bộ 20 L gồm 16 L cơ sở và 4 L đóng rắn, dùng trong 5 giờ ở 25°C, dài hơn 2 giờ của 20-07 cùng tỷ lệ pha 4 : 1.
5
Nhiều loại nền
Thép carbon, mạ kẽm, thép đã có lớp lót tạm, nhôm và bê tông đều nằm trong phạm vi TDS, nếu bề mặt được xử lý đúng.

Quy trình thi công 7 bước theo TDS

1
Kiểm tra và tẩy dầu mỡ
Bề mặt phải sạch, khô, không nhiễm bẩn; đánh giá theo ISO 8504. Tẩy dầu mỡ bằng dung môi theo SSPC-SP1.
2
Thổi hạt thép
Thổi hạt đạt Sa 2½ (ISO 8501-1) hoặc SSPC-SP10, độ nhám 50–75 µm; gỉ xuất hiện lại phải thổi lại, khuyết tật phải mài, lấp hoặc xử lý.
3
Xử lý nền khác
Lớp lót tạm đã phê duyệt không để ngoài trời; loại khác phải thổi bỏ. Bê tông theo SSPC-SP13/NACE No. 6. Nền không chứa sắt: Sa 1 (SSPC-SP7) hoặc giấy nhám thô. Mạ kẽm: SSPC-SP1 và chà bỏ sản phẩm ăn mòn kẽm trắng.
4
Kiểm tra môi trường
Không thi công khi dưới 10°C hoặc độ ẩm trên 85%; nhiệt độ nền phải cao hơn điểm sương ít nhất 3°C.
5
Pha trộn 4 : 1
Khuấy cơ từng thành phần rồi trộn cơ sở : đóng rắn = 4 : 1 theo thể tích, dùng trong 5 giờ ở 25°C. Pha loãng, rửa bằng Hi-Pon Epoxy Thinner.
6
Phun
Phun thường hoặc phun chân không, béc 0,015”–0,021”, 150–200 bar. Cọ, con lăn chỉ dành dặm vá và diện tích rất nhỏ. Màng ướt 79–127 µm.
7
Chờ khô và sơn tiếp
Sơn lớp kế sau tối thiểu 3 giờ ở 25°C (2 giờ ở 40°C), tối đa 3 tháng. Lớp giữa: Hi-Pon 30-02 MIO 80, 30-03 Midcoat 80. Lớp phủ: Hi-Alkyd 1501, Hi-Acryl 1901, Hi-Pon 40-04, 50-01 AS, 50-03, 50-07.
Lưu ý an toàn khi thi công
Sản phẩm dành cho thợ thi công chuyên nghiệp; đọc thông tin an toàn trên bao bì và tài liệu an toàn (SDS) trước khi dùng. Thi công ở nơi thông thoáng, tránh dính da (nếu dính, rửa ngay bằng chất làm sạch phù hợp, xà phòng và nước), nếu sơn bắn vào mắt thì rửa nhiều nước sạch và gặp bác sĩ. Cấm lửa trần, hàn cắt và hút thuốc trong khu vực thi công. Điểm bắt cháy của cả hai thành phần và hỗn hợp là 23°C; để xa nguồn lửa, kể cả khi pha ở nơi nóng.

Định mức sơn HI-PON 20-10 EPOXY ZINC PHOSPHATE 63

Công thức tính nhanh
Lượng sơn hỗn hợp (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít) × Số lớp.
Ví dụ: 100 m² ở độ dày khô 50 µm, 1 lớp: 100 ÷ 12,6 = 7,94 lít hỗn hợp.
Độ dày màng khô Độ phủ lý thuyết (m²/lít) Lượng hỗn hợp cho 100 m² (lít) Tách thành chất cơ sở + chất đóng rắn
50 µm 12,6 7,94 6,35 L + 1,59 L
80 µm 7,8 12,82 10,26 L + 2,56 L
Đây là định mức lý thuyết theo TDS, chưa tính hao hụt do độ nhám bề mặt, hình dạng kết cấu, thiết bị phun, gió và sơn thừa trong thiết bị. Lượng thực tế cần dự trù thêm theo điều kiện công trình.

Câu hỏi thường gặp

HI-PON 20-10 EPOXY ZINC PHOSPHATE 63 khác HI-PON 20-07 ở điểm nào?
Cùng tỷ lệ pha 4 : 1 và cùng chứa phosphate kẽm, nhưng 20-10 rắn 63%, màng khô 50–80 µm, dùng được 5 giờ và sơn lớp kế tối đa sau 3 tháng; 20-07 rắn 70%, màng 80–250 µm, dùng được 2 giờ và mốc tối đa là “kéo dài”.
Sau bao lâu thì sơn lớp kế tiếp?
Tối thiểu 3 giờ ở nền 25°C hoặc 2 giờ ở 40°C. Mốc tối đa là 3 tháng cho cả hai nhiệt độ.
Một lít sơn phủ được bao nhiêu m²?
Theo lý thuyết, 12,6 m² ở 50 µm hoặc 7,8 m² ở 80 µm, chưa tính hao hụt thực tế.
Chịu nhiệt tới bao nhiêu?
Trong môi trường khô, khí quyển: liên tục 100°C, gián đoạn 120°C, thấp nhất −40°C. Cả hệ sơn phải có khả năng chịu nhiệt tương tự.
Cần tư vấn hệ sơn và báo giá HI-PON 20-10 EPOXY ZINC PHOSPHATE 63?
Gửi diện tích, loại bề mặt và môi trường công trình, kỹ thuật viên Sơn Bảy Màu sẽ tính định mức và đề xuất hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360 Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360