|
63%
hàm lượng rắn theo thể tích
|
50–80 µm
độ dày màng khô tiêu biểu
|
12,6 m²/lít
độ phủ lý thuyết ở 50 µm khô
|
5 giờ
thời gian sử dụng ở 25°C
|
|
Chủ đầu tư công trình thép xây mới
TDS nêu rõ thích hợp cho công trình xây dựng mới, lớp lót cần khô nhanh để lên hệ sơn. |
Đơn vị bảo trì công nghiệp
Lớp lót cho kết cấu cũ sau khi được xử lý bề mặt đúng chuẩn. |
Thợ sơn cần mốc thời gian rõ ràng
Cửa sổ sơn lớp kế tiếp cụ thể: tối thiểu 3 giờ, tối đa 3 tháng, dễ lập kế hoạch tiến độ. |
| Thông số | Giá trị theo TDS |
|---|---|
| Loại sơn | Sơn lót epoxy hai thành phần, khô nhanh, đóng rắn polyamide, chứa phosphate kẽm |
| Màu / độ bóng | Đỏ / mờ |
| Hàm lượng rắn theo thể tích | 63 ± 2% |
| Tỷ trọng hỗn hợp | 1,43 ± 0,05 kg/lít |
| Điểm bắt cháy | Chất cơ sở, chất đóng rắn và hỗn hợp đều 23°C |
| Hàm lượng VOC | 360 g/lít (EPA Method 24) |
| Độ dày màng tiêu biểu | 50–80 µm khô; 79–127 µm ướt |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Chất cơ sở : chất đóng rắn = 4 : 1 |
| Thời gian sử dụng hỗn hợp | 5 giờ ở 25°C |
| Độ phủ lý thuyết | 12,6 m²/lít (50 µm khô); 7,8 m²/lít (80 µm khô) |
| Dung môi pha loãng / rửa | Hi-Pon Epoxy Thinner |
| Phun chân không | Cỡ béc 0,015”–0,021”; áp lực vòi phun 150–200 bar |
| Chịu nhiệt (khô, khí quyển) | Liên tục 100°C; thấp nhất −40°C; gián đoạn 120°C |
| Đóng gói | Bộ 5 L (4 L cơ sở + 1 L đóng rắn) và bộ 20 L (16 L + 4 L) |
| Hạn sử dụng | 12 tháng ở 25°C cho cả hai thành phần |
| Tiêu chuẩn | Phù hợp QCVN 08:2020/BCT về giới hạn hàm lượng chì trong sơn |
| Chỉ tiêu | Bề mặt nền 25°C | Bề mặt nền 40°C |
|---|---|---|
| Khô bề mặt | 45 phút | 30 phút |
| Khô để xử lý | 3 giờ | 2 giờ |
| Khô hoàn toàn | 7 ngày | 3 ngày |
| Sơn lớp kế tiếp (tối thiểu) | 3 giờ | 2 giờ |
| Sơn lớp kế tiếp (tối đa) | 3 tháng | 3 tháng |
|
1
|
Cửa sổ sơn lớp kế rõ ràng: 3 giờ đến 3 tháng
Ở cả 25°C và 40°C, mốc tối đa là 3 tháng, cho phép lập tiến độ nhiều giai đoạn mà vẫn biết giới hạn bám dính. |
|
2
|
Độ phủ lý thuyết cao ở màng 50 µm
12,6 m²/lít ở 50 µm khô giúp kết cấu rộng cần ít sơn hơn; ở 80 µm còn 7,8 m²/lít. |
|
3
|
Khô bề mặt 45 phút ở 25°C
Khô nhanh giúp giảm thời gian chờ giữa các công đoạn trong công trình xây mới. |
|
4
|
Pha 4 : 1, thời gian sử dụng 5 giờ
Bộ 20 L gồm 16 L cơ sở và 4 L đóng rắn, dùng trong 5 giờ ở 25°C, dài hơn 2 giờ của 20-07 cùng tỷ lệ pha 4 : 1. |
|
5
|
Nhiều loại nền
Thép carbon, mạ kẽm, thép đã có lớp lót tạm, nhôm và bê tông đều nằm trong phạm vi TDS, nếu bề mặt được xử lý đúng. |
|
1
|
Kiểm tra và tẩy dầu mỡ
Bề mặt phải sạch, khô, không nhiễm bẩn; đánh giá theo ISO 8504. Tẩy dầu mỡ bằng dung môi theo SSPC-SP1. |
|
2
|
Thổi hạt thép
Thổi hạt đạt Sa 2½ (ISO 8501-1) hoặc SSPC-SP10, độ nhám 50–75 µm; gỉ xuất hiện lại phải thổi lại, khuyết tật phải mài, lấp hoặc xử lý. |
|
3
|
Xử lý nền khác
Lớp lót tạm đã phê duyệt không để ngoài trời; loại khác phải thổi bỏ. Bê tông theo SSPC-SP13/NACE No. 6. Nền không chứa sắt: Sa 1 (SSPC-SP7) hoặc giấy nhám thô. Mạ kẽm: SSPC-SP1 và chà bỏ sản phẩm ăn mòn kẽm trắng. |
|
4
|
Kiểm tra môi trường
Không thi công khi dưới 10°C hoặc độ ẩm trên 85%; nhiệt độ nền phải cao hơn điểm sương ít nhất 3°C. |
|
5
|
Pha trộn 4 : 1
Khuấy cơ từng thành phần rồi trộn cơ sở : đóng rắn = 4 : 1 theo thể tích, dùng trong 5 giờ ở 25°C. Pha loãng, rửa bằng Hi-Pon Epoxy Thinner. |
|
6
|
Phun
Phun thường hoặc phun chân không, béc 0,015”–0,021”, 150–200 bar. Cọ, con lăn chỉ dành dặm vá và diện tích rất nhỏ. Màng ướt 79–127 µm. |
|
7
|
Chờ khô và sơn tiếp
Sơn lớp kế sau tối thiểu 3 giờ ở 25°C (2 giờ ở 40°C), tối đa 3 tháng. Lớp giữa: Hi-Pon 30-02 MIO 80, 30-03 Midcoat 80. Lớp phủ: Hi-Alkyd 1501, Hi-Acryl 1901, Hi-Pon 40-04, 50-01 AS, 50-03, 50-07. |
| Độ dày màng khô | Độ phủ lý thuyết (m²/lít) | Lượng hỗn hợp cho 100 m² (lít) | Tách thành chất cơ sở + chất đóng rắn |
|---|---|---|---|
| 50 µm | 12,6 | 7,94 | 6,35 L + 1,59 L |
| 80 µm | 7,8 | 12,82 | 10,26 L + 2,56 L |